Thuyên tắc phổi: Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh

230

Tổng quan

Thuyên tắc phổi (Pulmonary embolism) là tình trạng tắc nghẽn ở một trong các động mạch ở trong phổi. Trong hầu hết các trường hợp, thuyên tắc phổi là do các cục máu đông di chuyển đến phổi từ các tĩnh mạch sâu ở chân hoặc hiếm khi từ các tĩnh mạc ở các bộ phận khác của cơ thể.

Do các cục máu đông làm tắc nghẽn dòng máu đến phổi, thuyên tắc phổi có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Việc điều trị kịp thời có thể làm giảm đáng kể nguy cơ tử vong. Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa cục máu đông ở chân sẽ giúp bảo vệ cơ thể và chống lại bệnh thuyên tắc phổi.

benh thuyen tac phoi

Triệu chứng của thuyên tắc phổi

Các triệu chứng thuyên tắc phổi có thể rất khác nhau, tùy thuộc kích thước của cục máu đông và liệu bạn có mắc bệnh phổi hoặc bệnh tim tiềm ẩn hay không.

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh thuyên tắc phổi bao gồm:

  • Khó thở: Thường xuất hiện đột ngột và luôn trở nên tồi tệ hơn khi gắng sức.
  • Tức ngực: Cảm giác như đang bị đau tim, cơn đau thường nhói khi hít vào khiến bạn không thể hít thở sâu. Nó cũng có thể được cảm thấy khi ho, cúi hoặc khom lưng.
  • Ho: Có thể tiết ra đờm có máu hoặc có vệt máu
  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều
  • Chóng mặt
  • Đổ nhiều mồ hôi
  • Sốt
  • Đau, sưng chân thường ở bắp chân
  • Da sần sùi hoặc tím tái

Khi nào nên đi khám bác sĩ?

Bệnh thuyên tắc phổi có thể đe dọa tới tính mạng và bạn cần phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu cảm thấy khó thở không rõ nguyên nhân, đau ngực hoặc ho có đờm dính máu.

Nguyên nhân gây thuyên tắc phổi

Bệnh thuyên tắc phổi xảy ra khi một khối vật chất, thường là cục máu đông, mắc vào động mạch trong phổi. Những cục máu đông này thường đến từ các tĩnh mạch sâu ở chân, tình trạng được gọi là huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT).

Trong nhiều trường hợp, nhiều cục máu đông có liên quan đến thuyên tắc phổi. Các phần phổi được cấp máu bởi mỗi động mạch bị tắc nghẽn sẽ bị thiếu đi máu và có thể chết đi. Đây được gọi là nhồi máu phổi. Điều này khiến phổi khó khăn hơn trong việc cung cấp oxi cho các phần còn lại của cơ thể.

Đôi khi, tắc nghẽn mạch máu là do các chất không phải là cục máu đông, chẳng hạn như chất béo từ tủy xương dài bị gãy, một phần của khối u hoặc các bọt khí.

Mặc dù bất kỳ ai cũng có thể hình thành cục máu đông gây thuyên tắc phổi nhưng một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Điều kiện y tế và phương pháp điều trị

Bạn có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nếu trước đây bạn hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình bạn đã từng bị huyết khối tĩnh mạch hoặc thuyên tắc phổi.

Ngoài ra, một số điều kiện y tế và phương pháp điều trị có thể khiến bạn gặp rủi ro như:

  • Bệnh tim mạch: Cụ thể là suy tim khiến tỷ lệ hình thành các cục máu đông cao hơn.
  • Bệnh ung thư: Một số bệnh ung thư như ung thư não, ung thư buồng trứng, tuyến tụy, ruột kết, dạ dày, phổi và thận và các bệnh ung thư đã di căn cùng hóa trị có thể làm tăng nguy cơ hình thành các cục máu đông. Phụ nữ có tiền sử hoặc người nhà mắc ung thư vú đang sử dụng tamoxifen hoặc raloxifene cũng có nguy cơ đông máu cao hơn.
  • Phẫu thuật: Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các vấn đề về cục máu đông. Vì lý do này mà có thể dùng thuốc để ngăn ngừa cục máu đông trước và sau khi phẫu thuật lớn, chẳng hạn như thay khớp.
  • Một số rối loạn di truyền ảnh hưởng đến máu khiến máu dễ bị đông hơn. Các rối loạn y tế khác như bệnh thận cũng có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
  • Bệnh do Covid-19: Những người có các triệu chứng nghiêm trọng của covid 19 có nguy cơ thuyên tắc phổi cao hơn.

Bất động kéo dài

Các cục máu đông có nhiều khả năng hình thành trong thời gian cơ thể không hoạt động, chẳng hạn như:

  • Nằm trên giường trong một thời gian dài sau phẫu thuạt, đau tim, gãy chân, chấn thương hoặc bất kỳ bệnh nghiêm trọng anof cũng khiến dễ bị đông máu hơn. Các chi dưới nằm ngang trong thời gian dài, dòng chảy của máu qua tĩnh mạch chậm lại và máu có thể động lại ở chân, đôi khi dẫn đến các cục máu đông.
  • Ngồi ở tư thế chật chội trong những chuyên đi máy bay hoặc ô tô dài ngày có thể làm chậm lưu lượng máu ở chân, góp phần hình thành các cục máu đông.

Các yếu tố rủi ro khác

  • Hút thuốc lá
  • Thừa cân
  • Estrogen bổ sung: Estrogen trong thuốc tránh thai và trong liệu pháp thay thế hormone có thể làm tăng các yếu tố đông máu trong máu, đặc biệt nếu kết hợp thêm 2 yếu tố là thừa cân và hút thuốc.
  • Mang thai: Trọng lượng của em bé đè lên các tĩnh mạch trong khung chậu có thể làm máu chậm trở lại từ chân. Các cục máu đông có nhiều khả năng hình thành khi máu chảy chậm hoặc thành vũng.

Các biến chứng của thuyên tắc phổi

Bệnh thuyên tắc phổi có thể đe dọa tới tính mạng. Khoảng một phần ba số người bị thuyên tắc phổi không được chẩn đoán và điều trị sẽ không qua khỏi.

Thuyên tắc phổi cũng có thể dẫn đến tăng áp động mạch phổi. Khi bạn có vật cản trong các động mạch bên trong phổi, tim phải làm việc nhiều hơn để đẩy máu qua các mạch đó, điều này làm tăng huyết áp và làm tim bị yếu đi.

Trong một số trường hợp hiếm hoi, tắc mạch nhỏ xảy ra thường xuyên và phát triển theo thời gian, dẫn đến tăng áp động mạch phổi mãn tính, còn được gọi là tăng huyết áp động mạch phổi mãn tính huyết khối tắc mạch.

Chẩn đoán

Thuyên tắc phổi có thể khó chẩn đoán, đặc biệt ở những người có bệnh tim hoặc phổi tiềm ẩn. Bởi vậy bác sĩ có thể sẽ thảo luận về tiền sử bệnh và khám sức khỏe cũng như yêu cầu một số thủ tục như sau:

  • Xét nghiệm máu
  • Chụp X-quang ngực
  • Siêu âm
  • Chụp cắt lớp CT phổi
  • Chụp thông khí (quét V/Q)
  • Chụp mạch phổi
  • Chụp MRI

Phòng ngừa bệnh thuyên tắc phổi

Việc ngăn ngừa cục máu đông trong các tĩnh mạch sâu ở chân sẽ giúp ngăn ngừa thuyên tắc phổi. Vì vậy hầu hết các bệnh viện đều tích cực áp dụng các biện pháp ngăn ngừa cục máu đông, bao gồm:

  • Sử dụng thuốc làm loãng máu (thuốc chống đông máu): Thường được dùng cho những người có nguy cơ đông máu trước và sau khi phẫu thuật cũng như những người nhập viện với các tình trạng y tế như đau tim, đột quỵ hoặc các biến chứng của ung thư.
  • Sử dugnj vớ nén: Ep chặt chân một cách đều đặn giúp tĩnh mạch và cơ chân vận chuyển máu hiệu quả hơn
  • Nâng cao chân khi có thể và trong đêm cũng có thể rất hiệu quả. Nâng cao đáy giường của bạn từ 10 – 15cm bằng các khối hoặc sách
  • Hoạt động thể chất: Việc đi lại khi có thể sau khi phẫu thuật có thể giúp ngăn ngừa thuyên tắc phổi và đẩy nhanh quá trình hồi phục tổng thể.