Bệnh tim bẩm sinh: Phân loại, triệu chứng, nguyên nhân & Phòng ngừa

0
115
benh tim bam sinh

Bệnh tim bẩm sinh hoặc các khuyết tật tim bẩm sinh là những bất thường xảy ra ở tim ngay từ khi sinh ra. Những vấn đề này có thể gây ảnh hưởng tới:

– Van tim;

– Mạch máu;

– Thành tim;

benh tim bam sinh

Khuyết tật tim bẩm sinh có nhiều loại, từ những khuyết tật nhỏ không gây ra các triệu chứng đến các vấn đề phức tạp gây ra các triệu chứng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.

Các loại khuyết tật tim bẩm sinh

Mặc dù có nhiều loại khuyết tật bẩm sinh nhưng thường ta có thể gộp thành 3 loại chính bao gồm:

– Khiếm khuyết van tim: Các van tim bị khiếm khuyết khiến không thể đóng mở đúng cách, gây ra rò rỉ máu, ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của tim.

– Khiếm khuyết ở mạch máu: Các động mạch và tĩnh mạch mang máu tới tim và quay trở lại cơ thể không được hoạt động chính xác. Điều này khiến giảm hoặc chặn lưu lượng máu, dẫn tới các biến chứng khác ảnh hưởng tới sức khỏe.

– Khiếm khuyết ở thành tim: Các thành tim tồn tại giữa bên trái và bên phải, buồng trên và buồng dưới của tim phát triển không chính xác, khiến máu chảy ngược vào tim hoặc tích tụ ở những nơi không đúng. Việc này gây áp lực khiến tim phải làm việc nhiều hơn, dễ dẫn tới bệnh cao huyết áp.

Ngoài ra bệnh tim bẩm sinh cũng có thể được phân loại thành:

Bệnh tim bẩm sinh Cyanotic: Tim không bơm máu hiệu quả như bình thường, lượng oxy trong máu thấp dẫn tới khó thở và gây xanh da.

Bệnh tim bẩm sinh Acyanotic: Tim không bơm máu hiệu quả như bình thường.

Triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh

Các khuyết tật tim bẩm sinh thường có thể phát hiện được sớm thông qua siêu âm thai. Những nhịp tim bất thường có thể xuất hiện khi siêu âm. Nếu chẩn đoán chính xác được bệnh, các bác sĩ có thể đảm bảo an toàn khi sinh cho mẹ và bé.

Trong một số trường hợp khác, khuyết tật bẩm sinh ở tim không xuất hiện dấu hiệu cho tới khi bé được sinh ra. Trẻ sơ sinh mắc các khuyết tật tim bẩm sinh có thể thấy các dấu hiệu như:

– Các bộ phận cơ thể xanh xao như môi, da, ngón tay, ngón chân;

– Gặp khó khăn trong việc thở;

– Khó ăn;

– Nhẹ cân;

– Tức ngực;

– Chậm lớn;

Trong nhiều trường hợp khác, các triệu chứng của bệnh tim bẩm sinh có thể sẽ xuất hiện sau khi trẻ đã lớn như:

– Rối loạn nhịp tim;

– Chóng mặt;

– Khó thở;

– Dễ ngất xỉu;

– Phù nề;

– Cơ thể dễ mệt mỏi.

da xanh xao va benh tim bam sinh
Những người mắc tim bẩm sinh thường có da xanh xao

Nguyên nhân dẫn tới bệnh tim bẩm sinh

Bệnh tim bẩm sinh thường do sự phát triển sớm trong cấu trúc tim. Các khiếm khuyết thường khiến dòng máu chảy qua tim bị cản trở, có thể gây ảnh hưởng tới hệ hô hấp.

Các nguyên nhân có thể gây ra bệnh tim bẩm sinh bao gồm:

– Di truyền;

– Sử dụng một số loại thuốc trong khi mang thai;

– Sử dụng rượu bia, ma túy trong khi mang thai;

– Người mẹ bị nhiễm virus trong 3 tháng đầu thai kỳ;

– Bệnh tiểu đường của người mẹ.

benh tim bam sinh va me bau
Bệnh tim bẩm sinh có nguyên nhân phần lớn từ mẹ bầu

Các phương pháp điều trị bệnh tim bẩm sinh

Tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh tim mà sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau được đưa ra. Một số dị tật bẩm sinh ở mức độ nhẹ cóthể tự lành lại theo thời gian.

Một số những người khác có thể sẽ phải điều trị lâu dài. Số còn lại sẽ sống cùng bệnh tim đến cuối đời.

Những biện pháp điều trị bệnh tật bẩm sinh bao gồm:

Sử dụng thuốc

Một số loại thuốc có thể hỗ trợ tim hoạt động tốt hơn. Trong đó có các loại thuốc được sử dụng nhằm ngăn ngừa hình thành các cục máu đông và kiểm soát nhịp tim.

Cấy ghép các thiết bị hỗ trợ tim

Các biến chứng nguy hiểm của bệnh tim bẩm sinh có thể được phòng ngừa trước với việc sử dụng các thiết bị hỗ trợ để cấy ghép vào tim bao gồm máy tạo nhịp tim, máy khử rung tim (ICD) giúp phòng ngừa đột tử do bệnh tim.

Đặt ống thông tim

Sử dụng kỹ thuật đặt ống thông tim có thể giúp sửa chữa một số khuyết tật ở tim bẩm sinh khi cần mà không phải phẫu thuật mở ngực và tim.

Trong kỹ thuật này, bác sĩ sẽ đặt một ống mỏng vào tĩnh mạch ở chân và đưa nó lên tim. Sau khi đã đến đúng vị trí, bác sĩ sẽ sử dụng các dụng cụ nhỏ luồn qua ống để sửa chữa các khiếm khuyết ở tim.

Phẫu thuật mổ tim hở

Loại phẫu thuật này được sử dụng khi kỹ thuật đặt ống thông tim không đủ để sửa chữa các khuyết tật tim bẩm sinh.

Bác sĩ sử dụng phẫu thuật mổ tim hở để đóng các lỗ trên tim, sửa chữa van tim hoặc nới rộng mạch máu.

Cấy ghép tim

Nếu các khuyết tật bẩm sinh ở tim quá phức tạp để có thể sửa chữa, ghép tim có thể là phương pháp cuối cùng được sử dụng.

Trong cấy ghép tim, trái tim của người mắc khuyết tật bẩm sinh tim sẽ được thay thế bằng một trái tim khỏe mạnh được hiến tặng.

Bệnh tim bẩm sinh ở người trưởng thành

Một số các khiếm khuyết tim không gây ra bất kì triệu chứng nào cho tới khi người mắc trưởng thành.

Các triệu chứng tim bẩm sinh ở người trưởng thành bao gồm: Đau tức lồng ngực, khó thở, giảm khả năng hoạt động thể chất và cơ thể dễ mệt mỏi.

Điều trị tim bẩm sinh ở người đã trưởng thành cũng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một số người chỉ cần thay đổi chế độ sống, ăn uống lành mạnh, một số người khác có thể phải sử dụng thuốc hoặc thậm chí là phẫu thuật.

Ngoài ra, bệnh tim bẩm sinh được điều trị từ nhỏ cũng có thể tái phát ở tuổi trưởng thành. Các khiếm khuyết có thể phát triển nặng hơn theo thời gian. Mô sẹo phát triển xung quanh các tác động chữa trị trước đây có thể gây ra nhiều vấn đề như rối loạn nhịp tim.

Việc điều trị bệnh tim bẩm sinh có thể không khỏi hẳn nhưng nó sẽ giúp bạn có một cuộc sống tốt đẹp hơn, hoặc chỉ đơn giản là giúp bạn đỡ khổ sở hơn trước các đau đớn mà bệnh tim bẩm sinh mang lại.

Điều trị bệnh tim bẩm sinh cũng giảm nguy cơ nhiễm trùng tim, suy tim hoặc đột quỵ.

Bệnh tim là bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp tới tính mạng người mệnh. Chính vì vậy, hãy giảm thiểu tối đa nguy cơ bệnh tim bẩm sinh cho trẻ nhỏ với các biện pháp phòng ngừa:

Phòng ngừa bệnh tim bẩm sinh cho trẻ như thế nào?

Hãy thực hiện ngay một số biện pháp phòng ngừa sau cho phụ nữ đang mang thai hoặc sắp mang thai để tránh nguy cơ mắc tim bẩm sinh cho các bé:

– Nếu mắc tiểu đường, hãy kiểm soát lượng đường trong máu trước khi mang thai. Hãy đến bác sĩ nhé.

– Nếu chưa tiêm vắc xin phòng bệnh Rubella hoặc bệnh sởi, tránh các nguy cơ mắc 2 bệnh đó và nhờ bác sĩ tư vấn phòng ngừa.

– Hỏi ý kiến bác sĩ về sàng lọc di truyền nếu người mẹ có người trong gia đình từng mắc tim bẩm sinh.

– Tuyệt đối không sử dụng rượu và các loại thuốc trong suốt thai kỳ.

 

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here