Tiểu đường loại 2: Triệu chứng & Nguyên nhân gây bệnh

252

Tổng quan

Bệnh tiểu đường (Type 2 diabetes) là tình trạng suy giảm trong cách cơ thể điều chỉnh và sử dụng đường (glucose) làm năng lượng.

Tình trạng mãn tĩnh dẫn đến quá nhiều đường trong máu, cuối cùng có thể dẫn đến rối loạn hệ thống tuần hoàn, thần kinh và miễn dịch.

Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường loại 2 có thể do tuyến tụy không sản xuất đủ insulin (hormone điều chỉnh sự di chuyển của đường vào tế bào) và các tế bào phản ứng kém với insulin và hấp thụ ít đường hơn.

Bệnh tiểu đường loại 2 thường khởi phát ở tuổi trưởng thành. Tiểu đường loại 2 phổ biến hơn ở người lớn tuổi nhưng hiện nay số lượng trẻ em mắc béo phì dẫn đến nhiều trường hợp mắc tiểu đường loại 2 ở những người trẻ hơn.

Không có cách chữa khỏi tiểu đường loại 2 nhưng việc giảm cân, ăn uống điều độ và tập thể dục thường xuyên có thể giúp kiểm soát bệnh. Ngoài ra, việc sử dụng một số loại thuốc cũng có thể hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường loại 2.

benh tieu duong loai 2

Triệu chứng của tiểu đường loại 2

Các dấu hiệu và triệu chứng của tiểu đường loại 2 thường phát triển chậm. Trên thực tế, người bệnh có thể sống chung với tiểu đường loại 2 trong nhiều năm mà không hề hay biết.

Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của bệnh tiểu đường 2 có thể bao gồm:

  • Các cơn khát tăng dần
  • Đi tiểu nhiều
  • Tăng cảm giác đói
  • Giảm cân ngoài ý muốn
  • Mệt mỏi
  • Giảm thị lực
  • Các vết lở loét chậm lành
  • Dễ nhiễm trùng
  • Tê hoặc ngứa bàn tay, bàn chân
  • Vùng da bị sạm đen, thường ở nách và cổ.

Khi nào nên đi khám bác sĩ?

Cần đi khám bác sĩ ngay nếu bạn nhận thấy các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 2.

Nguyên nhân gây tiểu đường loại 2

Bệnh tiểu đường loại 2 chủ yếu là kết quả của hai vấn đề có liên quan với nhau dưới đây:

  • Các tế bào trong cơ, mỡ và gan trở nên đề kháng với insulin. Bởi những tế bào này không tương tác theo cách bình thường với insulin, chúng không hấp thụ đủ đường.
  • Tuyến tụy không sản xuất đủ insulin để quản lý lượng đường trong máu.

Lý do chính gây ra những tình trạng trên vẫn chưa được làm rõ nhưng việc thừa cân và thiếu hoạt động là những yếu tố góp phần chính.

Vai trò của insulin

Insulin là một loại hormone do tuyến tụy sản xuất. Insulin điều chỉnh cách cơ thể sử dụng đường theo những cách sau:

  • Đường trong máu kích hoạt tuyến tụy tiết ra insulin
  • Insulin lưu thông trong máu, tạo điều kiện cho đường đi vào tế bào
  • Lượng đường trong máu giảm xuống
  • Lượng đường giảm khiến tuyến tụy tiết ra ít insulin hơn

Vai trò của glucose

Glucose là một loại đường cung cấp nguồn năng lượng chính cho các tế bào tạo nên cơ bắp và các mô khả. Việc sử dụng và điều chỉnh glucose bao gồm những điều sau:

  • Glucose đến từ hai nguồn chính là thức ăn và gan.
  • Glucose được hấp thụ vào máu, đi vào các tế bào với sự trợ giúp của insulin
  • Gan dự trữ và tạo ra glucose
  • Khi lượng glucose thấp như khi đói, gan sẽ phân hủy glycogen dự trữ thành glucose để giữ mức glucose của cơ thể ở mức ổn định.

Ở người mắc bệnh tiểu đường loại 2 có quá trình này không hoạt động tốt. Thay vì di chuyển vào các tế bào, đường lại tích tụ ở trong máu. Khi lượng đường trong máu tăng lên, các tế bào beta sản xuất insulin trong tuyến tụy sẽ tiết ra nhiều insulin hơn. Cuối cùng các tế bào beta này bị suy giảm và không thể tạo ra đủ insulin để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.

Trong khi đó ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 1, hệ thống miễn dịch phá hủy nhầm các tế bào beta khiến cơ thể có ít hoặc không có insulin.

Các yếu tố rủi ro tăng nguy cơ mắc bệnh

Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường 2 lên bao gồm:

  • Thừa cân hoặc béo phì là nguy cơ chính
  • Phân phối chất béo không phù hợp: Tích trữ chất béo chủ yếu ở bụng, thay vì hông và đùi cho thấy nguy cơ mắc tiểu đường loại 2 lớn hơn.
  • Người ít vận động: Những người ít vận động có nguy cơ mắc tiểu đường loại 2 lớn hơn bình thường. Hoạt động thể chất giúp kiểm soát cân nặng, sử dụng hết glucose làm năng lượng và khiến các tế bào nhạy cảm ơn với insulin.
  • Có người nhà mắc tiểu đường loại 2
  • Lượng mỡ trong máu: Lượng cholesterol HDL tốt có tỷ lệ thấp trong khi mức độ chất béo cao.
  • Tuổi tác
  • Tiền tiểu đường: Tình trạng lượng đường trong máu cao hơn bình thường nhưng chưa đủ cao để xếp vào bệnh tiểu đường. Nếu không được điều trị, tiền tiểu đường có thể phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2.
  • Mang thai: Nguy cơ phát triển tiểu đường loại 2 tăng lên nếu mắc tiểu đường thai kỳ khi đang mang thai hoặc nếu sinh em bé quá nặng
  • Hội chứng đa nang buồng trứng
  • Tình trạng xuất hiện những vùng da bị sạm đen, thường ở nách và cổ là dấu hiệu của tình trạng kháng insulin.

Các biến chứng của tiểu đường loại 2

Bệnh tiểu đường loại 2 ảnh hưởng tới nhiều cơ quan chính bao gồm tim, mạch máu, dây thần kinh, mắt và thận.

Ngoài ra, các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường là yếu tố chính nguy cơ gây ra các bệnh mãn tính nghiêm trọng khác.

Kiểm soát bệnh tiểu đường và lượng đường trong máu có thể làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng này hoặc các bệnh kèm theo.

Các biến chứng tiềm ẩn của bệnh tiểu đường và các bệnh đi kèm thường gặp bao gồm:

  • Bệnh tim và mạch máu: Tiểu đường có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim, đột quỵ, cao huyết ápxơ vữa động mạch.
  • Tổn thương dây thần kinh gây bệnh thần kinh ở các chi: Lượng đường trong máu quá cao theo thời gian có thể làm tổn thương hoặc phá hủy các dây thần kinh, dẫn đến ngứa ran, tê rát, đau và cuối cùng là mất cảm giác ở các đầu ngón chân, ngón tay và lan lên trên.
  • Tổn thương các dây thần kinh khác: Tổn thương các dây thần kinh của tim có thể khiến rối loạn nhịp tim. Tổn thương dây thần kinh trong hệ tiêu hóa có thể gây buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón. Tổn thương dây thần kinh ở nam giới có thể gây rối loạn cương dương.
  • Bệnh thận: Tiểu đường có thể dẫn đến bệnh thận mãn tính hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không thể hồi phục, có thể phải lọc máu hoặc ghép thận.
  • Tổn thương về mắt: Tiểu đường làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nghiêm trọng về mắt như đục thủy tinh thểtăng nhãn áp, có thể làm hỏng các mạch máu của võng mạc và dẫn đến mù lòa.
  • Các bệnh về da: Tiểu đường có thể khiến bệnh nhân dễ mắc các vấn đề về da hơn như nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.
  • Các tổn thương lâu lành lại: Nếu không được điều trị, các vết cắt, vết phồng rộp có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng, bị hoại tử và phải cắt bỏ ngón chân, bàn chân hoặc cẳng chân.
  • Khiếm thính: Những người mắc bệnh tiểu đường dễ gặp các vấn đề về thính giác.
  • Chứng ngưng thở khi ngủ: Thường gặp ở những người sống chung với bệnh tiểu đường loại 2. Béo phì có thể là yếu tố chính góp phần gây ra cả 2 tình trạng này.
  • Suy giảm trí nhớ: Tiểu đường loại 2 làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và các rối loạn khác gây ra chứng sa sút trí tuệ. Việc kiểm soát lượng đường trong máu kém có liên quan đến sự suy giảm nhanh chóng hơn về trí nhớ và các kỹ năng tư duy khác.

Chẩn đoán

Bệnh tiểu đường loại 2 thường được chẩn đoán bằng xét nghiệm glycated hemoglobin (A1C). Xét nghiệm máu này cho biết mức đường huyết trung bình trong 2 – 3 tháng qua. Kết quả diễn giải như sau:

  • Dưới 5,7%: Bình thường
  • Từ 5,7% – 6,4%: Được chẩn đoán là tiền tiểu đường
  • Từ 6,5% trở lên trong 2 xét nghiệm riêng biệt được chẩn đoán là mắc bệnh tiểu đường

Trường hợp xét nghiệm A1C không khả dụng hoặc người bệnh có một số điều kiện nhất định gây cản trở xét nghiệm A1C, bác sĩ có thể sử dụng các xét nghiệm sau để chẩn đoán bệnh tiểu đường:

  • Kiểm tra lượng đường trong máu ngẫu nhiên
  • Kiểm tra đường huyết lúc đói
  • Thử nghiệm dung nạp glucose đường uống
  • Sàng lọc

Người bệnh sau khi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường có thể cần làm các xét nghiệm khác để phân biệt giữa tiểu đường loại 1 và loại 2 để xác định phương pháp điều trị.

Bác sĩ có thể lặp lại các xét nghiệm A1C ít nhất 2 lần một năm hoặc khi có bất kỳ thay đổi nào trong điều trị. Bệnh nhân cũng sẽ phải xét nghiệm chẩn đoán thường xuyên để tầm soát các biến chứng của bệnh tiểu đương hoặc các bệnh đi kèm.

Điều trị

Việc điều trị bệnh tiểu đường loại 2 cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau bao gồm:

  • Ăn uống lành mạnh
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Giảm cân
  • Có thể sử dụng thuốc tiểu đường hoặc liệu pháp insulin
  • Theo dõi lượng đường trong máu thường xuyên

Các bước này sẽ giúp giữ mức đường huyết của bạn gần với mức bình thường, có thể giúp trì hoãn hoặc ngăn ngừa các biến chứng từ bệnh tiểu đường.

Ăn uống lành mạnh

Không có chế độ ăn kiêng cụ thể nào cho bệnh tiểu đường, tuy nhiên bạn có thể kiểm soát bệnh tiểu đường nếu ăn uống một cách lành mạnh với:

  • Chia nhỏ các bữa ăn
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau không có tinh bột và ngũ cốc nguyên hạt.
  • Ăn ít ngũ cốc tinh chế, rau củ nhiều tinh bột và đồ ngọt
  • Nên sử dụng sữa ít béo, thịt ít béo và cá
  • Sử dụng dầu ăn lành mạnh như dầu ô liu hoặc dầu hạt cải
  • Tiêu thụ ít calo hơn.

Tăng cường hoạt động thể chất

Việc tập thể dục rất quan trọng để giảm cân, duy trì cân nặng phù hợp và điều chỉnh lượng đường trong máu.

Các bài tập phù hợp với bệnh nhân tiểu đường bao gồm:

  • Các bài tập aerobic
  • Các bài tập luyện sức đề kháng như cử tạ, yoga, thể dục dưỡng sinh

Giảm cân

Việc giảm cân giúp kiểm soát lượng đường trong máu, cholesterol, chất béo trung tính và huyết áp nếu bạn đang thừa cân.

Theo dõi lượng đường trong máu

Việc theo dõi lượng đường trong máu có thể sử dụng các thiết bị như máy đo đường huyết… Bạn nên ghi lại các số đo của mình để kiểm soát tốt lượng đường trong máu.

Sử dụng thuốc điều trị bệnh tiểu đường

Nếu bạn không thể duy trì mức đường huyết mục tiêu bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục, bác sĩ có thể kê đơn thuốc tiểu đường giúp giảm mức insulin hoặc liệu pháp insulin. Thuốc điều trị bệnh tiểu đường loại 2 có thể bao gồm:

  • Metformin (Fortamet, Glumetza) thường là loại thuốc đầu tiên được kê đơn cho bệnh tiểu đường loại 2. Nó hoạt động chủ yếu bằng cách giảm sản xuất glucose trong gan và cải thiện độ nhạy cảm của cơ thể bạn với insulin để cơ thể sử dụng insulin hiệu quả hơn.

Một số người bị thiếu hụt B12 và có thể cần dùng thuốc bổ sung. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khác bao gồm buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

  • Sulfonylureas giúp cơ thể tiết ra nhiều insulin hơn. Ví dụ bao gồm glyburide (DiaBeta, Glynase), glipizide (Glucotrol) và glimepiride (Amaryl). Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm hạ đường huyết, tăng cân.
  • Glinides kích thích tuyến tụy tiết ra nhiều insulin hơn. Chúng hoạt động nhanh hơn sulfonylurea và thời gian tác dụng của chúng trong cơ thể ngắn hơn. Ví dụ bao gồm repaglinide và nateglinide. Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm hạ đường huyết và tăng cân.
  • Thiazolidinediones làm cho các mô của cơ thể nhạy cảm hơn với insulin. Ví dụ bao gồm rosiglitazone (Avandia) và pioglitazone (Actos). Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm tăng nguy cơ bị suy tim sung huyết, nguy cơ ung thư bàng quang, gãy xương, cholesterol cao và tăng cân.
  • Thuốc ức chế DPP-4 giúp giảm lượng đường trong máu nhưng có xu hướng có tác dụng rất thấp. Ví dụ bao gồm sitagliptin (Januvia), saxagliptin (Onglyza) và linagliptin (Tradjenta). Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm tăng nguy cơ mắc viêm tụy và đau khớp.
  • Thuốc chủ vận thụ thể GLP-1 là loại thuốc tiêm làm chậm quá trình tiêu hóa và giúp giảm lượng đường trong máu. Việc sử dụng chúng thường liên quan đến giảm cân, và một số có thể làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ. Ví dụ bao gồm exenatide (Byetta, Bydureon), liraglutide (Saxenda, Victoza) và semaglutide (Rybelsus, Ozempic). Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm tăng nguy cơ viêm tụy, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
  • Thuốc ức chế SGLT2 ảnh hưởng đến chức năng lọc máu trong thận của bạn bằng cách ức chế sự trở lại của glucose vào máu. Kết quả là, glucose được bài tiết qua nước tiểu. Những loại thuốc này có thể làm giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ ở những người có nguy cơ cao mắc các tình trạng đó. Ví dụ bao gồm canagliflozin (Invokana), dapagliflozin (Farxiga) và empagliflozin (Jardiance). Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm nguy cơ cắt cụt chi, gãy xương, hoại thư, nhiễm trùng nấm âm đạo, nhiễm trùng đường tiết niệu, huyết áp thấp, cholesterol cao.
  • Các loại thuốc khác mà bác sĩ có thể kê đơn ngoài thuốc điều trị tiểu đường bao gồm thuốc hạ huyết áp và giảm cholesterol, cũng như aspirin liều thấp, để giúp ngăn ngừa bệnh tim và mạch máu.

Liệu pháp insulin

Một số người mắc bệnh tiểu đường loại 2 cần điều trị bằng insulin. Trước đây, liệu pháp insulin được sử dụng như một biện pháp cuối cùng, nhưng ngày nay nó có thể được kê đơn sớm hơn nếu không đạt được mục tiêu đường huyết khi thay đổi lối sống và các loại thuốc khác.

Các loại insulin khác nhau khác nhau về tốc độ bắt đầu hoạt động và thời gian phát huy tác dụng. Ví dụ, insulin tác dụng kéo dài được thiết kế để hoạt động qua đêm hoặc suốt ngày để giữ lượng đường trong máu ổn định. Có thể dùng insulin tác dụng ngắn vào bữa ăn.

Bác sĩ sẽ xác định loại insulin thích hợp cho bạn và khi nào bạn nên dùng nó. Loại insulin, liều lượng và lịch trình của bạn có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ ổn định của lượng đường trong máu của bạn. Hầu hết các loại insulin được sử dụng bằng đường tiêm.

Tác dụng phụ của insulin bao gồm nguy cơ hạ đường huyết, nhiễm toan ceton do tiểu đường và triglycerid cao.

Thai kỳ

Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường loại 2 có thể sẽ cần thay đổi kế hoạch điều trị và tuân thủ chế độ ăn uống kiểm soát cẩn thận lượng carbohydrate. Nhiều phụ nữ sẽ cần điều trị bằng insulin trong khi mang thai và có thể phải ngừng các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như thuốc huyết áp.

Tăng nguy cơ mắc bệnh võng mạc tiểu đường trong thời kỳ mang thai hoặc làm tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn. Nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai, hãy đến gặp bác sĩ trong mỗi ba tháng của thai kỳ, một năm sau khi sinh hoặc theo lời khuyên của bác sĩ.

Dấu hiệu của thay đổi đường huyết nghiêm trọng

Thường xuyên theo dõi lượng đường trong máu là điều quan trọng để tránh các biến chứng nặng. Ngoài ra, hãy lưu ý các dấu hiệu và triệu chứng có thể cho thấy lượng đường trong máu không đều và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức:

  • Đường huyết cao (tăng đường huyết). Ăn một số loại thực phẩm hoặc quá nhiều thức ăn, bị ốm hoặc không dùng thuốc đúng có thể khiến tăng lượng đường trong máu. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: đi tiểu thường xuyên, cơn khát tăng dần, khô miệng, nhìn mờ, mệt mỏi, đau đầu.
  • Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu do tăng đường huyết (HHNS) là tình trạng đe dọa tính mạng khi chỉ số đường huyết cao hơn 600 mg / dL (33,3 mmol / L). HHNS có thể xảy ra nhiều hơn khi bị nhiễm trùng, không dùng thuốc theo chỉ định hoặc sử dụng một số loại steroid hay thuốc lợi tiểu. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm khô miệng, buồn ngủ, sự hoang mang, nước tiểu đậm, co giật.
  • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường: Thường xảy ra khi thiếu insulin dẫn đến cơ thể phân hủy chất béo để làm nhiên liệu thay vì đường. Điều này dẫn đến tích tụ các axit được gọi là xeton trong máu. Các yếu tố kích hoạt nhiễm ceton do tiểu đường bao gồm mang thai, chấn thương và một số loại thuốc. Mặc dù nhiễm toan ceton do tiểu đường thường ít nghiêm trọng hơn ở tiểu đường loại 2 nhưng độc tính của axit có thể đe dọa tính mạng. Ngoài các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết như tiểu nhiều, tăng cảm giác khát, nhiễm toan ceton còn có thể dẫn tới buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, khó thở, hơi thở thơm mùi trái cây,
  • Lượng đường trong máu thấp có các triệu chứng như đổ mồ hôi, run rẩy, yếu đuối, đói, cáu gắt, chóng mặt, đau đầu, nhìn mờ, tim đập nhanh, nói lắp, buồn ngủ, sự hoang mang.

Nếu bạn có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của lượng đường trong máu thấp, hãy nhanh chóng uống hoặc ăn thứ gì đó để làm tăng lượng đường trong máu của bạn như nước hoa quả, viên đường, kẹo hoặc một số nguồn đường khác.

Thử lại đo lại lượng đường trong máu sau 15 phút. Nếu mức độ không đạt mục tiêu của bạn thì hãy tiếp tục nạp đường vào cơ thể. Ăn một bữa ăn sau khi mức độ trở lại bình thường.

Nếu bệnh nhân bất tỉnh có thể sẽ phải được tiêm glucagon khẩn cấp, đây là một loại hormone kích thích giải phóng đường vào máu.

Phòng ngừa

Lựa chọn lối sống lành mạnh có thể giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại 2, và điều đó đúng ngay cả khi bạn có người thân sống chung với bệnh tiểu đường. Nếu bạn nhận được chẩn đoán tiền tiểu đường, thay đổi lối sống có thể làm chậm hoặc ngăn chặn sự tiến triển của bệnh tiểu đường.

Một lối sống lành mạnh bao gồm:

  • Ăn thực phẩm lành mạnh. Chọn thực phẩm ít chất béo và calo hơn và nhiều chất xơ hơn. Tập trung vào trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt.
  • Đang hoạt động. Cố gắng dành 150 phút trở lên mỗi tuần cho các hoạt động thể dục nhịp điệu vừa phải đến mạnh, chẳng hạn như đi bộ nhanh, đi xe đạp, chạy hoặc bơi lội.
  • Giảm cân. Giảm một lượng cân vừa phải và duy trì tình trạng này có thể trì hoãn sự tiến triển từ tiền tiểu đường thành bệnh tiểu đường loại 2. Nếu bạn bị tiền tiểu đường, giảm từ 7% đến 10% trọng lượng cơ thể có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
  • Tránh không hoạt động trong thời gian dài. Ngồi yên trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. Cố gắng đứng dậy sau mỗi 30 phút và di chuyển trong ít nhất vài phút.

Đối với những người bị tiền tiểu đường, metformin (Fortamet, Glumetza, những loại khác), một loại thuốc tiểu đường uống, có thể được kê đơn để giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2. Thuốc này thường được kê cho người lớn tuổi bị béo phì và không thể giảm lượng đường trong máu khi thay đổi lối sống.