Tràn khí màng phổi: Triệu chứng & Nguyên nhân gây bệnh

230

Tổng quan

Tràn khí màng phổi là tình trạng phổi bị xẹp, xảy ra khi không khí rò rỉ vào không gian giữa phổi và thành ngực. Không khí này đẩy ra bên ngoài phổi và khiến nó xẹp xuống.

Tràn khí màng phổi có thể là tình trạng xẹp phổi hoàn toàn hoặc chỉ một phần.

Tràn khí màng phổi có thể do vết thương thẳng hoặc xuyên thấu ở ngực, một số thủ thuật y tế hoặc tổn thương do bệnh phổi từ trước hoặc một số trường hợp cũng chưa rõ nguyên nhân.

Các triệu chứng thường bao gồm đau ngực đột ngột và khó thở. Trong một số trường hợp, xẹp phổi có thể đe dọa tới tính mạng.

Điều trị tràn khí màng phổi thường bao gồm việc đưa kim hoặc ống ngực vào giữa các xương sườn để loại bỏ không khí dư thừa. Tuy nhiên tràn khí màng phổi mức độ nhẹ có thể tự lành.

benh tran khi mang phoi

Triệu chứng của tràn khí màng phổi

Các triệu chứng chính của tràn khí màng phổi là đột ngột đau ngực và khó thở. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng có thể phụ thuộc vào mức độ xẹp phổi.

Khi nào nên đi khám bác sĩ?

Các triệu chứng của tràn khí màng phổi có thể do nhiều vấn đề sức khỏe gây ra và một số có thể đe dọa tới tính mạng. Chính vì vậy sẽ tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

Nếu cơn đau ngực nghiêm trọng hoặc ngày càng khó thở, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức.

Nguyên nhân gây tràn khí màng phổi

Tràn khí màng phổi có thể do một số nguyên nhân sau đây:

  • Chấn thương ngực: Bất kỳ vết thương nào đâm xuyên vào ngực đều có thể gây xẹp phổi. Một số thương tích có thể xảy ra sau những thương tích hoặc vô tình xảy ra khi thực hiện các thủ thuật y tế liên quan đến việc đâm kim vào ngực.
  • Bệnh phổi: Mô phổi bị tổn thương có nhiều khả năng bị xẹp hơn. Tổn thương phổi có thể do nhiều loại bệnh tiềm ẩn gây ra như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), xơ nang, ung thư phổi hoặc viêm phổi. Các bệnh phổi dạng nang như bệnh lý bạch huyết và hội chứng Birt-Hogg-Dube gây ra các túi khí tròn, thành mỏng trong mô phổi có thể bị vỡ, dẫn tới tràn khí màng phổi.
  • Các bọng khí có thể phát triển trên đỉnh phổi, khi chúng vỡ ra khiến cho không khí lọt vào không gian bao quanh phổi.
  • Thông khí cơ học: Một loại tràn khí màng phổi nặng có thể xảy ra ở những người cần hỗ trợ cơ học để thở. Máy thở có thể tạo ra sự mất cân bằng áp suất không khí trong lồng ngực và khiến phổi xẹp hoàn toàn.

Các yếu tố rủi ro tăng nguy cơ mắc bệnh

Nam giới có nguy cơ bị tràn khí màng phổi cao hơn nhiều so với nữ giới. Loại tràn khí màng phổi do các mụn nước vỡ ra rất dễ xảy ra ở những người từ 20 – 40 tuổi, đặc biệt với những người cao và gầy.

Bệnh phổi tiềm ẩn hoặc thở máy có tể là một nguyên nhân hoặc một yếu tố nguy cơ của tràn khí màng phổi. Các yếu tố rủi ro khác bao gồm:

  • Hút thuốc: Nguy cơ tăng lên theo thời gian và số lượng thuốc hút, ngay cả khi không bị khí phế thũng
  • Gen di truyền
  • Tràn khí màng phổi trước đó: Bất kỳ ai từng bị tràn khí màng phổi đều có nguy cơ bị tràn khí màng phổi.

Các biến chứng của tràn khí màng phổi

Các biến chứng tiềm ẩn khác nhau tùy thuộc vào kích thước và mức độ nghiêm trọng của tràn khí màng phổi cũng như nguyên nhân và cách điều trị.

Đôi khi không khí có thể tiếp tục rò rỉ nếu lỗ thông trong phổi không đóng lại hoặc tràn khí màng phổi có thể tái phát.

Chẩn đoán

Tràn khí màng phổi thường được chẩn đoán bằng chụp X-quang phổi. Trong một số trường hợp, có thể cần chụp cắt lớp vi tính (CT) để cung cấp hình ảnh chi tiết hơn. Hình ảnh siêu âm cũng có thể được sử dụng để xác định tràn khí màng phổi.