Bệnh động kinh: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

263

Tổng quan

Bệnh động kinh (Epilepsy) là một rối loạn hệ thần kinh trung ương do hoạt động não bộ trở nên bất thường, gây ra các cơn co giật hoặc các giai đoạn có hành vi, cảm giác bất thường và đôi khi là mất đi nhận thức.

Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh động kinh dù là nam hay nữ, mọi chủng tộc, mọi dân tộc và ở mọi lứa tuổi.

Các triệu chứng co giật có thể là khác nhau. Một số người bị chứng động kinh chỉ nhìn chằm chằm trong vài giây, trong khi những người khác liên tục co giật tay hoặc chân của họ.

Có một cơn động kinh không có nghĩa là bạn bị bệnh động kinh. Ít nhất hai cơn co giật mà không có nguyên nhân khởi phát, xảy ra cách nhau ít nhất 24 giờ thường là điều kiện để chẩn đoán bệnh động kinh.

Điều trị bằng thuốc hoặc đôi khi là phẫu thuật có thể kiểm soát cơn động kinh cho phần lớn những người bị bệnh động kinh.

Một số người cần phải điều trị trong phần lớn cuộc đời để có thể kiểm soát cơn động kinh, trong khi ở một số người khác chúng biến mất hoàn toàn.

Một số trẻ em mắc chứng động kinh có thể phát triển nặng hơn theo tuổi tác.

benh dong kinh la gi

Triệu chứng của bệnh động kinh

Bởi vì chứng động kinh là do các hoạt động bất thường trong não, các cơn động kinh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ quá trình nào mà não của bạn điều phối.

Các dấu hiệu và triệu chứng co giật của bệnh động kinh có thể bao gồm:

  • Lú lẫn tạm thời
  • Cơ cứng
  • Tay chân bị co giật không thể kiểm soát
  • Mất ý thức hoặc nhận thức
  • Các triệu chứng tâm lý như sợ hãi, lo lắng hoặc thậm chí là dejavu.

Các triệu chứng khác nhau tùy thuộc vào loại động kinh. Trong hầu hết các trường hợp, một người bị động kinh sẽ có cùng một loại cơn co giật mỗi lần, vì vậy hầu hết các triệu chứng sẽ giống nhau ở mỗi đợt phát bệnh.

Các bác sĩ thường phân loại cơn động kinh dựa theo vị trí bắt đầu bất thường của não là động kinh cục bộ nhận thức hay động kinh toàn thân không vận động.

Động kinh cục bộ nhận thức (Focal Seizures)

Khi các cơn co giật xuất hiện do hoạt động bất thường chỉ ở một vùng não, chúng được gọi là cơn động kinh cục bộ nhận thức. Những cơn động kinh này chia thành hai loại:

  • Động kinh cục bộ không mất ý thức: Được gọi là co giật một phần đơn giản, những cơn co giật này không gây mất ý thức. Chúng có thể thay đổi cảm xúc hoặc thay đổi cách nhìn, ngửi, cảm nhận, mùi vị hoặc âm thanh của mọi thứ. Một số người trải nghiệm dejavu. Loại co giật này cũng có thể dẫn đến một phần cơ thể mất kiểm soát như cánh tay, chân và các triệu chứng cảm giác tương tự như ngứa, chóng mặt…
  • Động kinh cục bộ suy giảm nhận thức: Được gọi là co giật từng phần phức tạp, liên quan đến sự thay đổi hoặc mất ý thức. Loại co giật này có thể giống như trong một giấc mơ. Trong cơn động kinh với khả năng nhận thức kém, bạn có thể nhìn chằm chằm vào một khoảng không và không có phản ứng bình thường với môi trường hoặc thực hiện các động tác chuyển động lặp đi lặp lại như xoa tay, nhai, nuốt hoặc đi vòng tròn.

Các triệu chứng của cơn động kinh cục bộ có thể bị nhầm với các rối loạn thần kinh khác như chứng đau nửa đầu, chứng ngủ rũ hoặc bệnh tâm thần.

Cần sớm thăm khám và xét nghiệm kỹ lưỡng để phân biệt chứng động kinh cùng các rối loạn khác.

Co giật toàn thân

Các cơn co giật toàn thân xuất hiện ảnh hưởng đến tất cả các khu vực của não được gọi là co giật toàn thân. Có sáu loại co giật toàn thân như sau:

  • Động kinh vắng ý thức: Thường xảy ra ở trẻ em, có đặc điểm là nhìn chằm chằm vào không gian có hoặc không có chuyển động cơ thể như chớp mắt, nhếch môi và chỉ kéo dài từ 5 – 10 giây. Những cơn co giật này có thể xảy ra thường xuyên hàng trăm lần mỗi ngày và gây mất nhận thức trong thời gian ngắn.
  • Động kinh co cứng: Các cơn co giật gây căng cứng cơ và ảnh hưởng đến ý thức. Những cơn động kinh này ảnh hưởng đến các cơ ở lưng, cánh tay và chân, có thể khiến bạn bị ngã khi lên cơn.
  • Động kinh mất trương lực cơ: Gây mất kiểm soát cơ, thường ảnh hưởng đến chân và khiến ngã đột ngột.
  • Động kinh co giật: Liên quan đến các cử động cơ giật lặp đi lặp lại hoặc một cách nhịp nhàng, những cơn động kinh này thường ảnh hưởng đến cổ, mặt và cánh tay.
  • Động kinh rung giật cơ: Thường xuất hiện dưới dạng những cơn giật hoặc co giật đột ngột trong thời gian ngắn và thường ảnh hưởng đến chân hoặc tay.
  • Động kinh co cứng – co giật: Loại động kinh nguy hiểm nhất gây mất ý thức đột ngột và cơ thể cứng lại, co giật, run rẩy. Chúng đôi khi gây mất kiểm soát bàng quang hoặc cắn vào lưỡi.

Khi nào nên đi khám bác sĩ?

Tìm kiếm trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bất kỳ điều nào sau đây xảy ra:

  • Cơn co giật kéo dài hơn năm phút.
  • Không hít thở bình thường hoặc vẫn mất ý thức sau khi kết thúc cơn động kinh
  • Xảy ra liên tiếp 2 cơn động kinh
  • Sốt cao
  • Đang có thai
  • Mắc bệnh tiểu đường
  • Vẫn tiếp tục lên cơn co giật dù đã uống thuốc chống co giật

Nguyên nhân gây bệnh động kinh

Khoảng một nửa số người mắc chứng động kinh không có nguyên nhân xác định rõ ràng. Trong số nửa còn lại, tình trạng bệnh có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau dưới đây:

  • Ảnh hưởng của gen: Một số loại động kinh được phân loại theo loại động kinh mà bạn trải qua hoặc phần nào bị ảnh hưởng, khả năng cao là do di truyền.

Các nhà nghiên cứu đã liên kết một số loại động kinh với các gen cụ thể nhưng đối với hầu hết mọi người, gen chỉ là một phần nguyên nhân gây chứng động kinh. Một số gen nhất định có thể khiến một người nhạy cảm với các điều kiện môi trường gây ra cơn động kinh.

  • Chấn thương vùng đầu: Có thể do tai nạn hoặc một số nguyên nhân khác khiến gây ra chứng động kinh.
  • Các bất thường trong não: Bao gồm khối u não hoặc dị dạng mạch máu như dị dạng động mạch và dị dạng thể hang có thể gây ra chứng động kinh. Đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng động kinh ở những người trên 35 tuổi.
  • Nhiễm trùng: Viêm màng não, HIV, viêm não do virus và một số bệnh nhiễm ký sinh trùng có thể gây ra bệnh động kinh.
  • Chấn thương trước khi sinh: Trước khi sinh, trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với các tổn thương não có thể do một số nguyên nhân như người mẹ bị nhiễm trùng, thiếu dinh dưỡng hoặc oxy. Tổn thương não này có thể dẫn tới chứng động kinh hoặc bại não.
  • Rối loạn phát triển: Bệnh động kinh đôi khi có thể kết hợp với các rối loạn phát triển khác như chứng tự kỷ.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc chứng động kinh

Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh:

  • Tuổi tác: Khởi phát động kinh phổ biến nhất ở trẻ em và người lớn tuổi, nhưng tình trạng này có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.
  • Từng có người nhà mắc chứng động kinh: Nếu bạn có tiền sử gia đình bị động kinh, bạn có thể có nhiều nguy cơ mắc chứng rối loạn co giật.
  • Các vết thương vùng đầu: Chấn thương đầu là nguyên nhân của một số trường hợp động kinh. Bạn có thể giảm thiểu rủi ro của mình bằng cách thắt dây an toàn khi ngồi trên ô tô và đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp, trượt tuyết, đi xe máy hoặc tham gia các hoạt động khác có nguy cơ chấn thương đầu cao.
  • Tai biến mạch máu não và các bệnh mạch máu khác: Đột quỵ và các bệnh về mạch máu (mạch máu) khác có thể dẫn đến tổn thương não và có thể gây ra chứng động kinh. Bạn có thể thực hiện một số bước để giảm nguy cơ mắc các bệnh này, bao gồm hạn chế uống rượu và tránh thuốc lá, ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.
  • Chứng mất trí nhớ: Chứng sa sút trí tuệ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh động kinh ở người lớn tuổi.
  • Nhiễm trùng não: Các bệnh nhiễm trùng như viêm màng não, gây viêm não hoặc tủy sống, có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Sốt cao và co giật kéo dài khi còn bé, tình trạng hệ thần kinh khác hoặc tiền sử gia đình có người mắc bệnh động kinh có thể làm tăng nguy cơ mắc động kinh.

Các biến chứng và sự nguy hiểm của bệnh động kinh

Lên cơn co giật vào những thời điểm nhất định có thể dẫn đến những trường hợp nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác.

  • Tai nạn: Nếu bạn ngã trong cơn động kinh, bạn có thể bị thương ở đầu hoặc các chấn thương khác
  • Chết đuối: Nếu bạn mắc chứng động kinh, bạn có nguy cơ chết đuối khi bơi hoặc tắm cao gấp 13-19 lần so với bình thường vì phát cơn động kinh khi ở dưới nước.
  • Tai nạn ô tô: Một cơn động kinh gây mất nhận thức hoặc mất kiểm soát có thể nguy hiểm nếu bạn đang lái xe ô tô hoặc vận hành thiết bị khác.
  • Các biến chứng khi mang thai: Động kinh khi mang thai gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Một số loại thuốc chống động kinh làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh.

Hầu hết phụ nữ bị động kinh đều có thể mang thai và sinh con khỏe mạnh, tuy nhiên cần được theo dõi cẩn thận trong suốt thai kỳ và có thể cần điều chỉnh các loại thuốc. Điều quan trọng là bạn cần phải được bác sĩ tư vấn về kế hoạch mang thai.

  • Các vấn đề về sức khỏe tâm lý: Những người bị động kinh dễ gặp các vấn đề về tâm lý như trầm cảm, rối loạn lo âu, có ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.

Các vấn đề này có thể là kết quả của những khó khăn trong việc đối phó với tình trạng bệnh cũng như tác dụng phụ của thuốc. Ngay cả những người bị chứng động kinh được kiểm soát tốt cũng có nguy cơ gặp phải.

Một số biến chứng của bệnh động kinh có thể đe dọa tính mạng nhưng không phổ biến như:

  • Trạng thái động kinh: Tình trạng xảy ra khi bạn đang ở trong trạng thái co giật liên tục kéo dài hơn 5 phút hoặc các cơn co giật tái phát thường xuyên mà không tỉnh lại. Những người bị chứng động kinh có nguy cơ bị tổn thương não vĩnh viễn và tử vong.
  • Đột tử bất ngờ trong bệnh động kinh (SUDEP): Những người mắc bệnh động kinh cũng có một nguy cơ nhỏ bị đột tử bất ngờ. Nguyên nhân hiện vẫn chưa được làm rõ nhưng một số nghiên cứu cho thấy nó có thể xảy ra do các tình trạng về tim hoặc hô hấp.

Những người bị co giật tăng trương lực thường xuyên hoặc những người không kiểm soát được cơn co giật bằng thuốc có nguy cơ bị SUDEP cao hơn. Nhìn chung, khoảng 1% người bị bệnh động kinh chết vì SUDEP, phổ biến nhất ở những người bị bệnh động kinh nặng không đáp ứng được với điều trị.

Chẩn đoán bệnh động kinh

Để chẩn đoán tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ xem xét các triệu chứng và bệnh sử của bạn. Bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm để chẩn đoán chứng động kinh và xác định nguyên nhân gây ra cơn động kinh.

Các đánh giá này có thể bao gồm:

  • Một cuộc kiểm tra thần kinh qua việc kiểm tra hành vi, khả năng vận động, chức năng tâm thần và một số thứ khác để chẩn đoán tình trạng và xác định loại động kinh.
  • Xét nghiệm máu để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm trùng, tình trạng di truyền hoặc các tình trạng khác có thể liên quan đến động kinh.

Bác sĩ cũng có thể đề nghị các xét nghiệm để phát hiện các bất thường ở não như:

  • Điện tâm đồ (EEG)
  • Điện não đồ mật độ cao
  • Chụp cắt lớp vi tính CT
  • Chụp cộng hưởng từ MRI
  • Chụp cắt lớp phát xạ Positron (PET)
  • Chụp cắt lớp vi tính phát xạ đơn photon (SPECT)
  • Các xét nghiệm tâm thần kinh

Cùng với kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể sử dụng kết hợp các kỹ thuật phân tích để giúp xác định vị trí bắt đầu của cơn co giật não:

  • Ánh xạ tham số thống kê (SPM)
  • Hình ảnh nguồn điện (ESI)
  • Magnetoencephalography (MEG)

Chẩn đoán chính xác loại co giật của bạn và nơi bắt đầu co giật sẽ cho bạn cơ hội tốt nhất để tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả.

Điều trị bệnh động kinh

Các bác sĩ thường bắt đầu bằng cách điều trị chứng động kinh bằng thuốc. Nếu thuốc không điều trị được tình trạng này, bác sĩ có thể đề xuất phẫu thuật hoặc một loại điều trị khác.

Điều trị bằng thuốc

Hầu hết người bị động kinh có thể hết co giật bằng cách sử dụng thuốc chống động kinh. Những người khac scos thể giảm tần suất và cường độ của các cơn co giật bằng cách dùng kết hợp các loại thuốc.

Nhiều trẻ bị động kinh không gặp các triệu chứng động kinh cuối cùng có thể ngừng thuốc và sống bình thường.

Nhiều trẻ bị động kinh không gặp các triệu chứng động kinh cuối cùng có thể ngừng thuốc và sống một cuộc sống không co giật. Nhiều người lớn có thể ngừng thuốc sau hai năm hoặc hơn mà không bị co giật. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn thời gian thích hợp để ngừng dùng thuốc.

Tìm loại thuốc và liều lượng phù hợp có thể phức tạp. Bác sĩ sẽ xem xét tình trạng, tần suất co giật, tuổi tác của bạn và các yếu tố khác khi lựa chọn loại thuốc để kê đơn. Bác sĩ cũng sẽ xem xét bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn có thể đang dùng để đảm bảo thuốc chống động kinh không tương tác với chúng.

Trước tiên, bác sĩ có thể sẽ kê một loại thuốc duy nhất với liều lượng tương đối thấp và có thể tăng liều lượng dần dần cho đến khi cơn co giật của bạn được kiểm soát tốt.

Có hơn 20 loại thuốc chống động kinh khác nhau. Loại thuốc mà bác sĩ chọn để điều trị chứng động kinh của bạn phụ thuộc vào loại động kinh bạn mắc phải, cũng như các yếu tố khác như tuổi tác và các tình trạng sức khỏe khác của bạn.

Những loại thuốc này có thể có một số tác dụng phụ. Các tác dụng phụ nhẹ bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Chóng mặt
  • Tăng cân
  • Mất mật độ xương
  • Viêm da
  • Mất phối hợp
  • Vấn đề về giọng nói
  • Các vấn đề về trí nhớ và tư duy

Các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn nhưng hiếm gặp bao gồm:

  • Trầm cảm
  • Suy nghĩ và hành vi tự sát
  • Phát ban nghiêm trọng
  • Viêm một số cơ quan, chẳng hạn như gan của bạn

Để đạt được sự kiểm soát co giật tốt nhất có thể bằng thuốc, hãy làm theo các bước sau:

  • Dùng thuốc đúng theo quy định.
  • Luôn gọi cho bác sĩ của bạn trước khi chuyển sang phiên bản chung của thuốc hoặc dùng thuốc theo toa khác, thuốc không kê đơn hoặc thuốc thảo dược.
  • Không bao giờ ngừng dùng thuốc mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn.
  • Thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận thấy cảm giác trầm cảm mới hoặc gia tăng, suy nghĩ tự tử, hoặc những thay đổi bất thường trong tâm trạng hoặc hành vi của bạn.
  • Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị chứng đau nửa đầu. Các bác sĩ có thể kê một trong những loại thuốc chống động kinh có thể ngăn ngừa chứng đau nửa đầu của bạn và điều trị chứng động kinh.

Ít nhất một nửa số người mới được chẩn đoán mắc bệnh động kinh sẽ hết co giật với loại thuốc đầu tiên của họ. Nếu thuốc chống động kinh không mang lại kết quả khả quan, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật hoặc các liệu pháp khác. Bạn sẽ có các cuộc hẹn tái khám định kỳ với bác sĩ để đánh giá tình trạng của mình và các loại thuốc.

Điều trị bằng phẫu thuật

Khi thuốc không cung cấp đủ khả năng kiểm soát cơn co giật, phẫu thuật có thể là một lựa chọn. Với phẫu thuật động kinh, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ vùng não gây ra cơn động kinh của bạn.

Các bác sĩ thường tiến hành phẫu thuật khi các xét nghiệm cho thấy:

  • Các cơn co giật của bạn bắt nguồn từ một vùng nhỏ, được xác định rõ ràng trong não của bạn
  • Khu vực trong não của bạn được phẫu thuật không can thiệp vào các chức năng quan trọng như giọng nói, ngôn ngữ, chức năng vận động, thị giác hoặc thính giác

Đối với một số loại bệnh động kinh, các phương pháp xâm lấn tối thiểu như cắt bỏ bằng laser lập thể có hướng dẫn. Trong các thủ thuật này, các bác sĩ hướng một đầu dò laser nhiệt vào khu vực cụ thể trong não gây ra cơn động kinh để phá hủy mô đó nhằm cố gắng kiểm soát tốt hơn các cơn động kinh.

Mặc dù nhiều người tiếp tục cần một số loại thuốc để giúp ngăn ngừa co giật sau khi phẫu thuật thành công, bạn có thể dùng ít thuốc hơn và giảm liều lượng của mình.

Trong một số ít trường hợp, phẫu thuật động kinh có thể gây ra các biến chứng như làm thay đổi vĩnh viễn khả năng suy nghĩ (nhận thức) của bạn. Nói chuyện với bác sĩ phẫu thuật của bạn về kinh nghiệm của họ, tỷ lệ thành công và tỷ lệ biến chứng với quy trình bạn đang xem xét.