Bệnh bạch cầu: Triệu chứng, Nguyên nhân & Điều trị

309

Tổng quan

Bệnh bạch cầu (Leukemia) là bệnh ung thư các mô tạo máu của cơ thể bao gồm tủy xương và hệ thống bạch huyết.

Tồn tại nhiều loại bệnh bạch cầu. Một số dạng bệnh bạch cầu phổ biến hơn ở trẻ em trong khi đa số xảy ra ở người lớn.

Bệnh bạch cầu thường liên quan đến các tế bào bạch cầu. Các tế bào bạch cầu giúp chống lại nhiễm trùng, chúng thường phát triển và phân chia một cách có trật tự khi cơ thể cần.

Ở những người mắc bệnh bạch cầu, tủy xương tạo ra quá nhiều tế bào bạch cầu bất thường và chúng không hoạt động một cách bình thường.

Điều trị bệnh bạch cầu có thể phức tạp bởi phụ thuộc vào loại bệnh bạch cầu và các yếu tố khác.

benh bach cau

Triệu chứng của bệnh bạch cầu

Các triệu chứng bệnh bạch cầu là khác nhau, tùy thuộc vào loại bệnh bạch cầu. Các dấu hiệu và triệu chứng bệnh bạch cầu phổ biến bao gồm:

  • Sốt hoặc ớn lạnh
  • Mệt mỏi dai dẳng, suy nhược
  • Thường xuyên nhiễm trùng hoặc nhiễm trùng nặng
  • Sút cân
  • Sưng hạch bạch huyết, gan hoặc lá lách to lên
  • Dễ chảy máu hoặc bầm tím
  • Chảy máu cam tái phát
  • Các đốm đỏ nhỏ trên da (đốm xuất huyết)
  • Đổ mồ hôi quá nhiều, đặc biệt là ban đêm
  • Đau hoặc đau xương.

Khi nào nên đi khám bác sĩ?

Hãy đi khám bác sĩ ngay nếu bạn thấy xuất hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng dai dẳng khiến bạn lo lắng.

Các triệu chứng của bệnh bạch cầu có thể mơ hồ và không cụ thể. Chúng ta dễ bỏ qua các triệu chứng này vì chúng giống với các triệu chứng của bệnh cúm và một số bệnh thông thường khác.

Đôi khi, bệnh bạch cầu được phát hiện trong quá trình xét nghiệm máu cho một số bệnh lý khác.

Nguyên nhân gây bệnh bạch cầu

Nguyên nhân chính xác gây bệnh bạch cầu hiện nay vẫn chưa được làm rõ. Dường như bệnh phát triển từ sự kết hợp của các yếu tố di truyền và môi trường.

Cách bệnh bạch cầu được hình thành

Nói chung, bệnh bạch cầu được cho là xảy ra khi một số tế bào máu bị đột biến trong vật liệu di truyền hoặc DNA của chúng.

DNA của tế bào chứa các chỉ dẫn cho biết tế bào phải làm gì. Thông thường, DNA thông báo cho các tế bào phát triển theo một tốc độ nhất định và chết vào một thời điểm nhất định. Trong bệnh bạch cầu, các đột biến khiến tế bào máu tiếp tục phát triển và phân chia.

Khi điều này xảy ra, việc sản xuất tế bào máu trở nên mất kiểm soát. Theo thời gian, những tế bào bất thường này có thể lấn át các tế bào khỏe mạnh trong tủy xương, dẫn đến sự thiếu hụt tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu khỏe mạnh hơn, gây ra các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh bạch cầu.

Phân loại bệnh bạch cầu

Bệnh bạch cầu được phân loại dựa theo tốc độ phát triển và loại tế bào liên quan.

Các loại bệnh bạch cầu phân theo mức độ tiến triển:

  • Bệnh bạch cầu cấp tính: Tình trạng các tế bào máu bất thường là các tế bào máu chưa trưởng thành. Chúng không thể thực hiện các chức năng bình thường của chúng và sinh sôi nhanh chóng, vì vậy bệnh nặng hơn một cách nhanh chóng. Bệnh bạch cầu cấp tính cần được điều trị tích cực và kịp thời.
  • Bệnh bạch cầu mãn tính: Có nhiều loại bệnh bạch cầu mãn tính. Một số tạo ra quá nhiều tế bào và một số gây ra quá ít tế bào được sản xuất. Bệnh bạch cầu mãn tính liên quan đến các tế bào máu trưởng thành hơn. Các tế bào máu này tái tạo hoặc tích tụ chậm hơn và có thể hoạt động bình thường trong một khoảng thời gian. Một số dạng bệnh bạch cầu mãn tính ban đầu không có triệu chứng và có thể không được chú ý hay chẩn đoán trong nhiều năm.

Các loại bệnh bạch cầu phân theo loại tế bào bạch cầu bị ảnh hưởng:

  • Bệnh bạch cầu lymphocytic: Loại bệnh bạch cầu này ảnh hưởng đến các tế bào bạch huyết, hình thành nên mô bạch huyết hoặc mô bạch huyết. Mô bạch huyết tạo nên hệ thống miễn dịch của cơ thể.
  • Bệnh bạch cầu nguyên tào tủy: Tình trạng ảnh hưởng đến các tế bào dòng tủy. Tế bào tủy sinh ra hồng cầu, bạch cầu và tế bào sản xuất tiểu cầu.

Các loại bệnh bạch cầu

Các loại bệnh bạch cầu chính bao gồm:

  • Bệnh bạch cầu lymphocytic cấp tính (ALL): Loại bệnh bạch cầu phổ biến nhất ở trẻ nhỏ và cũng có thể xảy ra ở người lớn.
  • Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp tính (AML): Loại bệnh bạch cầu phổ biến, xảy ra ở cả trẻ em và người lớn. Đây là loại bệnh bạch cầu cấp tính phổ biến nhất ở người lớn.
  • Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL): Tình trạng bệnh phổ biến ở người lớn, người bệnh có thể cảm thấy khỏe mạnh trong nhiều năm mà không cần điều trị.
  • Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính (CML): Loại bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn. Một số bệnh nhân có thể có ít hoặc không có triệu chứng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi bước vào giai đoạn mà tế bào bệnh bạch cầu phát triển nhanh hơn.
  • Các loại khác: Các bệnh bạch cầu khác, hiếm thấy bao gồm bệnh bạch cầu tế bào lông, hội chứng loạn sản tủy và rối loạn tăng sinh tủy.

Các yếu tố rủi ro tăng nguy cơ mắc bệnh

Các yếu tố rủi ro tăng nguy cơ phát triển một số loại bệnh bạch cầu bao gồm:

  • Người từng điều trị ung thư bằng hóa trị hoặc xạ trị
  • Rối loạn di truyền đóng một vai trò trọng sự phát triển của bệnh bacjhy cầu như hội chứng Down.
  • Tiếp xúc với một số hóa chất như benzen (chất được tìm thấy trong xăng) có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc một số loại bệnh bạch cầu.
  • Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy
  • Tiền sử người thân trong gia đình mắc bệnh bạch cầu

Chẩn đoán

Các bác sĩ có thể tìm thấy bệnh bạch cầu mãn tính trong một xét nghiệm máu định kỳ, trước khi các triệu chứng bắt đầu. Nếu điều này xảy ra hoặc nếu bạn có các dấu hiệu hay triệu chứng khác cho thấy bệnh bạch cầu, người bệnh có thể trải qua các cuộc kiểm tra chẩn đoán bao gồm:

  • Khám sức khỏe
  • Xét nghiệm máu
  • Xét nghiệm tủy xương

Điều trị

Điều trị bệnh bạch cầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, sức khỏe tổng quan của cơ thể, loại bệnh bạch cầu mắc phải và giai đoạn bệnh.

Các phương pháp điều trị phổ biến được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu bao gồm:

  • Hóa trị liệu
  • Liệu pháp nhắm mục tiêu
  • Xạ trị
  • Cấy ghép tủy xương
  • Liệu pháp miễn dịch
  • Kỹ thuật tế bào tiếp nhận kháng nguyên
  • Các thử nghiệm lâm sàng