Kẽm là gì? Thiếu hụt kẽm gây ra triệu chứng gì?

20

Kẽm là một chất dinh dưỡng đóng nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Bởi cơ thể không thể sản xuất kẽm một cách tự nhiên, vậy nên chúng ta cần phải lấy nó thông qua thực phẩm hay chất bổ sung.

Bài viết này sẽ giải thích cho bạn mọi thứ cần biết về kẽm, bao gồm chức năng, lợi ích sức khỏe và khuyến nghị về liều lượng cũng như các tác dụng phụ tiềm ẩn.

kem la gi

Kẽm là gì?

Kẽm được coi là một chất dinh dưỡng thiết yếu, có nghĩa là cơ thể không thể sản xuất hay lưu trữ nó.

Bởi vậy chúng ta cần nhận kẽm từ nguồn cung cấp liên tục thông qua chế độ ăn uống.

Kẽm rất cần thiết cho nhiều quá trình trong cơ thể, bao gồm:

  • Phản ứng enzym
  • Tăng cường hệ miễn dịch
  • Tổng hợp protein
  • Tổng hợp DNA
  • Biểu hiện gen
  • Làm lành vết thương
  • Tăng trưởng và phát triển

Kẽm được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm từ động vật và thực vật.

Thực phẩm không tự nhiên chứa khoáng chất này như ngũ cốc ăn sáng, thanh ăn nhẹ và bột, chúng

Chúng ta cũng có thể uống bổ sung kẽm hoặc bổ sung đa chất dinh dưỡng cung cấp kém.

Do vai trò của kẽm trong chức năng miễn dịch, kẽm cũng được thêm vào một số thuốc xịt muối, viên ngậm và các phương pháp điều trị cảm lạnh tự nhiên khác.

Vai trò của kẽm với cơ thể

Kẽm là một khoáng chất quan trọng với cơ thể và được sử dụng theo vô số cách.

Trên thực tế, kẽm là khoáng chất vi lượng dồi dào thứ hai trong cơ thể, đứng sau sắt và có trong mọi tế bào.

Các vai trò của kẽm đối với cơ thể như sau:

  • Kẽm cần thiết cho hoạt động của hơn 300 enzym hỗ trợ quá trình trao đổi chất, tiêu hóa, chức năng thần kinh và nhiều quá trình khác.
  • Đóng vai trò quan trọng với sự phát triển và chức năng của các tế bào miễn dịch.
  • Nền tảng cho sức khỏe da, tổng hợp DNA và sản xuất protein.
  • Đóng vai trò trong quá trình tăng trưởng và phân chia tế bào.
  • Cần thiết cho các giác quan về vị giác và khứu giác bởi một trong những enzym quan trọng để tạo ra hương vị và mùi thích hợp phụ thuộc vào chất dinh dưỡng này, sự thiếu hụt kẽm có thể làm giảm khả năng nếm hoặc ngửi.

Các lợi ích sức khỏe của kẽm

Các nghiên cứu cho thấy kẽm có rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của chúng ta.

Tăng cường hệ thống miễn dịch

Kẽm giúp giữ cho hệ thống miễn dịch của bạn mạnh mẽ bởi nó cần thiết cho chức năng tế bào miễn dịch và tín hiệu tế bào. Sự thiếu hụt kẽm có thể dẫn đến phản ứng miễn dịch suy yếu.

Bổ sung kẽm kích thích các tế bào miễn dịch cụ thể và giảm stress oxy hóa.

Bổ sung kẽm làm giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng và thúc đẩy phản ứng miễn dịch ở người lớn tuổi.

Tăng tốc độ chữa lành vết thương

Kẽm thường được sử dụng như một loại thuốc điều trị bỏng, vết loét và các vết thương ngoài da khác ở các bệnh viện bởi khoáng chất này đóng những vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp collagen, chức năng miễn dịch và phản ứng viêm nên nó rất cần thiết trong chữa bệnh thích hợp.

Trên thực tế, làn da của chúng ta chứa một lượng kẽm lương đối cao (khoảng 5% hàm lượng kẽm của cơ thể).

Mặc dù sự thiếu hụt kẽm có thể làm chậm quá trình lành vết thương nhưng việc bổ sung kẽm có thể thúc đẩy nhanh quá trình hồi phục ở những người đang bị thương.

Giảm nguy cơ mắc một số bệnh liên quan đến tuổi tác

Kẽm giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tuổi tác như viêm phổi, nhiễm trùng và thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD).

  • Kẽm giúp giảm căng thẳng oxy hóa và cải thiện hệ miễn dịch bằng cách thúc đẩy hoạt động của tế bào T và tế bào tiêu diệt tự nhiên, giúp bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng.
  • Người lớn tuổi bổ sung kẽm giúp cải thiện phản ứng với vắc xin cúm, giảm nguy cơ viêm phổi và tăng cường hoạt động trí óc.

Hỗ trợ điều trị mụn

Mụn trứng cá là một bệnh da liễu phổ biến và ước tính có tới 9,4% dân số toàn cầu bị ảnh hưởng.

Mụn trứng cá thực tế là do tắc nghẽn các tuyến sản xuất dầu, vi khuẩn và viêm.

Các nghiên cứu cho thấy rằng cả phương pháp điều trị bằng kẽm tại chỗ hoặc uống bổ sung đều có thể hỗ trợ điều trị mụn hiệu quả bằng cách giảm viêm, ức chế sự phát triển của vi khuẩn P. acnes và ngăn chặn hoạt động của tuyến nhờn.

Những người bị mụn trứng cá thường có lượng kẽm thấp hơn bình thường, do đó chất bổ sung có thể giúp giảm các triệu chứng của mụn.

Giảm viêm

Kẽm làm giảm căng thẳng oxy hóa và mức độ của một số protein gây viêm trong cơ thể.

Căng thẳng oxy hóa dẫn đến viêm mãn tính, một yếu tố góp phần gây ra một loại các loại bệnh mãn tính như bệnh tim, ung thư và suy giảm tinh thần.

Các triệu chứng của thiếu hụt kẽm

Mặc dù tình trạng thiếu hụt kẽm nghiêm trọng rất hiếm gặp nhưng nó vẫn có thể xảy ra ở những người có đột biến gen hiếm gặp, trẻ đang bú mẹ mà mẹ không có đủ kẽm, người nghiện rượu và bất kỳ ai đang dùng một số loại thuốc ức chế miễn dịch.

Các triệu chứng của thiếu kẽm nghiêm trọng bao gồm: Suy giảm tăng trưởng và phát triển, dậy thì muộn, phát ban trên da, tiêu chảy mãn tính, khó chữa lành vết thương và một số vấn đề về hành vi.

Các dạng thiếu kẽm nhẹ thường phổ biến hơn, đặc biệt là trẻ em ở các nước đang phát triển.

Theo ước tính, có khoảng 2 tỷ người trên thế giới hiện nay bị thiếu kẽm do chế độ ăn uống thiếu chất.

Vì thiếu kẽm làm suy giảm hệ thống miễn dịch và tăng khả năng nhiễm trùng nên đây được cho là nguyên nhân gây ra hơn 450.000 ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi hàng năm.

Những trường hợp dưới đây có nguy cơ thiếu kẽm cao:

Các triệu chứng của thiếu kẽm nhẹ bao gồm tiêu chảy, giảm khả năng miễn dịch, tóc mỏng, giảm cảm giác thèm ăn, rối loạn tâm trạng, da khô, các vấn đề về khả năng sinh sản và khó chữa lành vết thương.

Tình trạng thiếu kẽm rất khó phát hiện thông qua các xét nghiệm do cơ thể kiểm soát chặt chẽ mức kẽm. Do vậy chúng ta vẫn có thể bị thiếu kẽm ngay cả khi các xét nghiệm cho thấy mức độ bình thường.

Các bác sĩ xem xét các yếu tố nguy cơ khác như chế độ ăn uống kém và di truyền cùng với kết quả máu khi xác định xem bạn có cần bổ sung kẽm hay không.

Các nguồn thực phẩm bổ sung kẽm

Nhiều thực phẩm động vật và thực vật tự nhiên giàu kẽm, giúp chúng ta dễ dàng tiêu thụ đủ lượng.

Các thực phẩm chứa nhiều kẽm nhất có thể kể tới như:

  • Động vật có vỏ: Hàu, trai, tôm, cua
  • Thịt: Thịt bò, lợn, cừu
  • Gia cầm: Gà
  • Cá: Cá bơn, cá mòi, cá hồi
  • Các loại đậu: Đậu cô ve, đậu lăng, đậu đen, đậu tây.
  • Các loại hạt: Hạt bí, hạt điều, hạt cây gai dầu.
  • Các sản phẩm từ sữa: Sữa tươi, sữa chua, pho mát
  • Trứng
  • Ngũ cốc nguyên hạt: Yến mạch, quinoa, gạo lứt.
  • Một số loại rau: Nấm, cải xoăn, măng tây, củ cải đường.

Xem thêm: Top 10 thực phẩm giàu kẽm nhất

Kẽm có nguồn gốc động vật như thịt, động vật có vỏ chứa một lượng kẽm cao ở dạng mà cơ thể dễ hấp thụ.

Kẽm có nguồn gốc thực vật như các loại đậu, ngũ cốc nguyên hạt được hấp thụ kém hiệu quả hơn do các hợp chất thực vật khác ức chế sự hấp thụ.

Khuyến cáo về độc tính và liều lượng

Tương tự việc thiếu hụt kẽm, việc hấp thụ quá nhiều kẽm cũng mang đến nhiều tác dụng phụ tiêu cực.

Nguyên nhân phổ biến nhất của ngộ độc kẽm là do bổ sung quá nhiều kẽm, có thể gây ra các triệu chứng cấp tính và mãn tính.

Các triệu chứng của nhiễm độc kẽm bao gồm:

  • Buồn nôn và ói mửa
  • Ăn mất ngon
  • Tiêu chảy
  • Chuột rút ở bụng
  • Nhức đầu
  • Giảm chức năng miễn dịch
  • Giảm mức cholesterol HDL tốt

Ăn quá nhiều kemxcungx có thể gây ra thiếu hụt các chất dinh dưỡng khác, ví dụ như thừa kẽm gây cản trở sự hấp thụ đồng, sắt của cơ thể và gây thiếu hụt sắt, đồng.

Liều lượng kẽm khuyến nghị

Để tránh tiêu thụ quá nhiều kẽm, không nên sử dụng các chất bổ sung kẽm liều cao trừ khi được bác sĩ khuyến nghị.

Lượng khuyến nghị hàng ngày (RDI) với kẽm là 11mg (nam giới trưởng thành) và 8mg (nữ giới trưởng thành).

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú nên tiêu thụ từ 11mg – 12mg kẽm mỗi ngày.

Trừ khi tình trạng bệnh lý cản trợ sự hấp thụ chất, chúng ta có thể dễ dàng đạt được mức RDI cho kẽm thông qua chế độ ăn uống.

Mức trên có thể chấp nhận được với kẽm là 40mg mỗi ngày. Tuy nhiên điều này không áp dụng cho những người bị thiếu kẽm bởi họ sẽ cần bổ sung liều cao.

Nếu bạn tìm uống bổ sung, hãy lựa chọn các dạng dễ hấp thụ như kẽm citrate hoặc kẽm gluconate và tránh xa oxit kẽm, một chất hấp thụ kém.

Kết luận

Kẽm cần thiết cho sự tổng hợp DNA, chức năng miễn dịch, sự trao đổi chất dinh dưỡng và sự tăng trưởng.

Kẽm giúp giảm viêm nhiễm và nguy cơ mắc một số bệnh liên quan đến tuổi tác.

Hầu hết mọi người có thể đáp ứng RDI là 11mg với nam và 8mg với nữ thông qua chế độ ăn uống. Những đối tượng cần bổ sung kẽm bao gồm người lớn tuổi và người mắc các bệnh ức chế hấp thu kẽm.

Bởi vì bổ sung kẽm liều cao có thể dẫn đến tác dụng phụ nguy hiểm, điều quan trọng là bạn cần nhờ bác sĩ tư vấn và tuân theo các khuyến nghị cũng như chỉ bổ sung khi cần thiết.