Thoát vị hoành

8

Tổng quan

Cơ hoành là một hàng rào cơ hình vòm giữa lồng ngực và các khoang bụng. Nó ngăn cách tim và phổi của bạn khỏi các cơ quan trong ổ bụng (dạ dày, ruột, lá lách và gan).

Thoát vị cơ hoành xảy ra khi một hoặc nhiều cơ quan trong ổ bụng di chuyển lên trên lồng ngực của bạn thông qua một lỗ hổng (lỗ mở) ở cơ hoành. Loại khiếm khuyết này có thể xuất hiện khi sinh ra hoặc mắc phải sau này trong cuộc sống.

Đây luôn là trường hợp cấp cứu y tế và cần phải phẫu thuật nhanh chóng để khắc phục.

thoat vi hoanh

Triệu chứng của thoát vị hoành

Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng khi bị thoát vị hoành có thể khác nhau tùy thuộc vào kích thước, nguyên nhân và các cơ quan liên quan.

  • Khó thở: Thường xảy ra nghiêm trọng, nó là kết quả của sự phát triển bất thường của phổi. Trong ADH, nó xảy ra khi phổi không thể hoạt động bình thường do đông đúc.
  • Tachypnea (thở nhanh): Phổi của bạn có thể cố gắng bù đắp lượng oxy thấp trong cơ thể bằng cách hoạt động với tốc độ nhanh hơn.
  • Da đổi màu, tím tái: Khi cơ thể bạn không nhận đủ oxy từ phổi, nó có thể làm cho da của bạn có màu xanh (tím tái ).
  • Nhịp tim nhanh: Tim của bạn có thể bơm nhanh hơn bình thường để cố gắng cung cấp máu có oxy cho cơ thể. Tìm hiểu thêm: Rối loạn nhịp tim là gì?
  • Âm thanh hơi thở khó nghe hoặc không có: Triệu chứng này thường gặp trong trường hợp CDH vì một trong các phổi của em bé có thể chưa hình thành đúng cách. Âm thanh hơi thở ở bên bị ảnh hưởng sẽ không có hoặc rất khó nghe.
  • Âm ruột ở vùng ngực: Điều này xảy ra khi ruột của bạn di chuyển lên khoang ngực.
  • Đầy bụng: Bụng của bạn có thể ít đầy hơn so với khi sờ nắn (kiểm tra cơ thể bằng cách ấn vào một số vùng nhất định). Đó là do các cơ quan trong ổ bụng bị đẩy lên khoang ngực.

Nguyên nhân gây thoát vị hoành

Thoát vị hoành bẩm sinh (CDH) là do sự phát triển bất thường của cơ hoành trong khi thai nhi đang hình thành. Một khiếm khuyết trong cơ hoành của thai nhi cho phép một hoặc nhiều cơ quan trong ổ bụng của chúng di chuyển vào lồng ngực và chiếm không gian mà phổi của chúng phải có. Kết quả là phổi không thể phát triển bình thường. Trong phần lớn các trường hợp, điều này chỉ ảnh hưởng đến một lá phổi.

Thoát vị hoành mắc phải (ADH) thường là kết quả của chấn thương xuyên thủng hoặc cùn. Tai nạn giao thông và té ngã gây ra phần lớn thương tích. Vết thương xuyên thấu thường là do vết đâm hoặc vết thương do súng bắn. Phẫu thuật vùng bụng hoặc ngực cũng có thể gây ra tổn thương ngẫu nhiên cho cơ hoành của bạn. Hiếm khi, thoát vị hoành có thể xảy ra mà không rõ lý do và không được chẩn đoán trong một khoảng thời gian, cho đến khi nó trở nên nghiêm trọng đến mức gây ra các triệu chứng.

Yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh

Hầu hết thoát vị hoành bẩm sinh là vô căn; nguyên nhân của chúng là không rõ. Người ta tin rằng sự kết hợp của một số yếu tố dẫn đến sự phát triển của chúng. Các bất thường về nhiễm sắc thể và di truyền, tiếp xúc với môi trường và các vấn đề dinh dưỡng đều có thể có vai trò trong việc hình thành các thoát vị này. Nó cũng có thể xảy ra với các vấn đề cơ quan khác như sự phát triển bất thường của hệ thống tim, đường tiêu hóa hoặc sinh dục.

Các yếu tố sau có thể làm tăng nguy cơ mắc phải thoát vị hoành mắc phải:

  • bị thương do tai nạn giao thông
  • thủ tục phẫu thuật trên ngực hoặc bụng
  • ngã tác động đến vùng cơ hoành
  • vết thương đâm
  • vết đạn

Chẩn đoán

Các bác sĩ thường có thể chẩn đoán thoát vị hoành bẩm sinh trước khi trẻ được sinh ra. Khoảng một nửa số trường hợp được tiết lộ khi siêu âm thai nhi. Cũng có thể có sự gia tăng lượng nước ối (chất lỏng bao quanh và bảo vệ thai nhi) trong tử cung.

Sau khi sinh, những bất thường sau đây có thể xuất hiện khi khám sức khỏe:

  • chuyển động ngực bất thường
  • khó thở
  • da đổi màu xanh (tím tái)
  • vắng tiếng thở ở một bên ngực
  • tiếng ruột trong lồng ngực
  • cảm giác bụng “trống rỗng một nửa”

Các xét nghiệm sau đây thường đủ để chẩn đoán CDH hoặc ADH:

  • tia X
  • quét siêu âm (sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của các khoang ngực và ổ bụng và nội dung của chúng)
  • Chụp CT (cho phép xem trực tiếp các cơ quan trong ổ bụng)
  • xét nghiệm khí máu động mạch (lấy máu trực tiếp từ động mạch và kiểm tra nồng độ oxy, carbon dioxide, và độ axit, hoặc mức độ pH)
  • MRI (để đánh giá tập trung hơn các cơ quan, đặc biệt là ở thai nhi)

Điều trị

Cả thoát vị hoành bẩm sinh và mắc phải thường yêu cầu phẫu thuật khẩn cấp. Phẫu thuật phải được thực hiện để lấy các cơ quan trong ổ bụng ra khỏi lồng ngực và đặt chúng trở lại ổ bụng. Sau đó bác sĩ phẫu thuật sẽ sửa chữa cơ hoành.

Với CDH, bác sĩ phẫu thuật có thể tiến hành phẫu thuật sớm nhất là 48 đến 72 giờ sau khi sinh em bé. Phẫu thuật có thể xảy ra sớm hơn trong các tình huống khẩn cấp hoặc có thể bị trì hoãn. Mọi trường hợp đều khác nhau. Bước đầu tiên là ổn định em bé và tăng nồng độ oxy. Nhiều loại thuốc và kỹ thuật được sử dụng để giúp ổn định trẻ sơ sinh và hỗ trợ thở. Những em bé này được chăm sóc tốt nhất tại trung tâm có Đơn vị Chăm sóc Chuyên sâu dành cho Trẻ sơ sinh (NICU) chuyên môn cao. Một khi em bé ổn định, sau đó phẫu thuật có thể được tiến hành.

Với ADH, bệnh nhân thường cần được ổn định trước khi phẫu thuật. Bởi vì hầu hết các trường hợp ADH là do chấn thương, có thể có các biến chứng khác như chảy máu trong. Vì vậy, cuộc phẫu thuật nên diễn ra càng sớm càng tốt.

Phòng ngừa

Hiện tại, không có cách nào được biết để ngăn chặn CDH. Khám thai sớm và thường xuyên khi mang thai là điều quan trọng để giúp phát hiện vấn đề trước khi sinh. Điều này cho phép lập kế hoạch và chăm sóc thích hợp trước, trong và sau khi sinh.

Một số biện pháp phòng ngừa cơ bản có thể giúp bạn tránh ADH bao gồm:

  • Lái xe an toàn và luôn thắt dây an toàn.
  • Tránh các hoạt động khiến bạn dễ bị chấn thương nặng ở ngực hoặc bụng, chẳng hạn như chơi thể thao quá sức.
  • Hạn chế rượu và tránh sử dụng ma túy có thể khiến bạn dễ gặp tai nạn.
  • Thận trọng khi sử dụng các vật sắc nhọn, chẳng hạn như dao và kéo.