Phù phổi: Triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh

249

Tổng quan

Bệnh phù phổi (Pulmonary edema) là một tình trạng gây ra bởi quá nhiều chất lỏng trong phổi. Chất lỏng này tích tụ trong nhiều túi khí trong phổi và gây khó thở.

Trong hầu hết các trường hợp, các vấn đề về tim có thể gây ra phù phổi hoặc một số lý do khác như viêm phổi, tiếp xúc với một số chất độc, thuốc men, chấn thương thành ngực hoặc tập thể dục ở cường độ cao.

Phù phổi phát triển đột ngột (phù phổi cấp) là một cấp cứu y tế cần được chăm sóc ngay lập tức. Phù phổi đôi khi có thể gây tử vong.

benh phu phoi

Triệu chứng của bệnh phù phổi

Các triệu chứng của phù phổi có thể xuất hiện đột ngột hoặc phát triển dần theo thời gian. Các triệu chứng thuộc vào loại phù phổi.

Các triệu chứng của phù phổi cấp tính

  • Khó thở hoặc thở gấp đến mức trầm trọng hơn khi hoạt động hoặc nằm
  • Cảm giác nghẹt thở
  • Ho tạo ra đờm sủi bọt, có thể có máu
  • Nhịp tim nhanh, không đều
  • Lo lắng, bồn chồn hoặc cảm giác tồi tệ sắp xảy ra
  • Da lạnh
  • Thở khò khè hoặc hổn hển.

Triệu chứng của phù phổi mãn tính

  • Tỉnh giấc vào ban đêm kèm theo ho hoặc cảm giác khó thở, mất dần khi ngồi dậy
  • Khó thở khi hoạt động hoặc nằm thẳng
  • Mệt mỏi
  • Khó thở hơn bình thường khi hoạt động thể chất
  • Ho
  • Tăng cân nhanh chóng
  • Sưng chân và bàn chân
  • Thở khò khè

Các triệu chứng của phù phổi cấp độ cao (HAPE)

HAPE có thể xảy ra ở người lớn và trẻ em. Các triệu chứng tương tự nhữn triệu chứng của phù phổi cấp và có thể bao gồm:

  • Nhức đầu
  • Khó thở khi hoạt động
  • Gặp khó khăn trong việc tập thể dục
  • Ho khan và sau đó có thể ho tạo ra đờm sủi bọt màu hồng hoặc có máu
  • Tim đập rất nhanh
  • Yếu đuối
  • Tức ngực
  • Sốt nhẹ

Các triệu chứng của phù phổi cấp độ cao có xu hướng tệ hơn vào ban đêm.

Khi nào nên đi khám bác sĩ?

Phù phổi xuất hiện đột ngột rất nguy hiểm đến tính mạng. Hãy gọi 115 hay trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất kỳ triệu chứng cấp tính sau đây:

  • Khó thở, cảm giác nghẹt thở đột ngột
  • Thở khò khè, hổn hển
  • Ho ra đờm có máu
  • Khó thở, đổ mồ hôi nhiều
  • Da xanh hoặc xám
  • Giảm huyết áp lớn gây choáng váng, chóng mặt, suy nhược hoặc đổ mồ hôi
  • Bất cứ triệu chứng phù phổi nào trở nên xấu đi đột ngột

Nguyên nhân gây phù phổi

Phù phổi chia thành hai loại, tùy thuộc vào vị trí mà bệnh bắt đầu:

  • Bệnh phù phổi do tim, thường do chất lỏng tích tụ trong phổi do bệnh tim
  • Phù phổi không liên quan đến tim
  • Phù phổi đôi khi có thể do cả vấn đề về tim và ngoài tim

Hiểu được mối quan hệ giữa phổi và tim có thể giúp giải thích tại sao bệnh phù phổi có thể xảy ra.

Cách phổi hoạt động

Phổi chứa nhiều phế nang nhỏ, đàn hồi. Với mỗi hơi thở, các túi khí này lấy oxy và thải ra carbon dioxide. Thông thường, sự trao đổi khí này diễn ra mà không có vấn đề gì.

Đôi khi, các phế nang chứa đầy chất lỏng thay vì không khí, điều này ngăn không cho máu hấp thụ oxy.

Cách trái tim hoạt động

Trái tim cơ bản được tạo từ hai ngăn trên và hai ngăn dưới. Các ngăn trên (tâm nhĩ phải và trái) nhận máu đến và bơm nó vào các ngăn dưới (tâm thất phải và trái). Các ngăn dưới bơm máu ra khỏi tim.

Thông thường, máu không có oxy từ khắp cơ thể sẽ đi vào tâm nhĩ phải rồi đến tâm thất phải. Từ đó nó được bơm qua các động mạch phổi đến phổi. Ở đó, máu giải phóng carbon dioxide và lấy oxy khi nó chảy qua các phế nang.

Sau đó, máu giàu oxy sẽ trở lại tâm nhĩ trái qua các tĩnh mạch phổi. Sau đó nó chảy qua van hai lá và tâm thất trái. Cuối cùng nó rời tim thông qua động mạch chủ.

Các van tim giữ cho máu lưu thông theo đúng hướng. Van động mạch chủ giữ cho máu không chảy ngược vào tim. Từ động mạch chủ, máu đi đến những phần còn lại của cơ thể.

Phù phổi liên quan đến tim mạch

Phù phổi do tim là do tăng áp lực trong tim, đây thường là kết quả của suy tim. Khi buồng tim dưới bên trái bị bệnh hoặc làm việc quá sức (tâm thất trái) không thể bơm đủ lượng máu mà nó nhận được từ phổi, áp lực trong tim sẽ tăng lên. Áp suất tăng sẽ đẩy chất lỏng qua thành mạch máu vào các túi khí.

Các tình trạng y tế có thể gây suy tim và dẫn đến phù phổi bao gồm:

  • Bệnh động mạch vành: Theo thời gian, các động mạch cung cấp máu cho cơ tim có thể bị thu hẹp do tích tụ các mảng chất béo. Động mạch vành thu hẹp chậm có thể làm suy yếu tâm thất trái.

Đôi khi, các cục máu đông hình thành ở một trong những động mạch bị thu hẹp này. Cục  máu đông chặn dòng chảy của máu và làm tổn thương một phần cơ tim, dẫn đến nhồi máu cơ tim. Cơ tim bị tổn thương không còn có thể bơm tót như bình thường.

  • Bệnh cơ tim: Tim phải bơm mạnh hơn và áp lực tăng lên. Khi đó, tim có thể không làm việc nhiều hơn khi cần thiết như khi tập thể dục hoặc bị nhiễm trùng hoặc tăng huyết áp. Khi tâm thất trái không thể đáp ứng các nhu cầu đặt lên nó, chất lỏng sẽ trào ngược vào phổi.
  • Các vấn đề về van tim: Hẹp van động mạch chủ hoặc van tim hai lá hoặc van bị rò rỉ hoặc không đóng đúng cách sẽ ảnh hưởng đến lưu lượng máu vào tim. Một lỗ van phát triển đột ngột có thể gây ra phù phổi đột ngột và nghiêm trọng.
  • Huyết áp cao: Bệnh huyết áp cao không được điều trị hoặc không kiểm soát có thể làm tim to ra.
  • Các vấn đề khác về tim: Viêm cơ timrối loạn nhịp tim cũng có thể gây phù phổi.
  • Bệnh thận: Huyết áp cao do động mạch thận bị thu hẹp (hẹp động mạch thận) hoặc tình trạng tích tụ chất lỏng do bệnh thận có thể gây ra bệnh phù phổi.
  • Tình trạng sức khỏe mãn tính: Bệnh tuyến giáp và sự tích tụ sắt (bệnh huyết sắc tố) hoặc protein (bệnh amyloidosis) cũng có thể góp phần gây suy tim và phù phổi.

Phù phổi không do tim

Phù phổi không phải do tăng áp lực trong tim được gọi là phù phổi không do tim.

Nguyên nhân gây phù phổi không do tim bao gồm:

  • Hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS): Rối loạn nghiêm trọng này xảy ra khi phổi đột ngột chứa đầy chất lỏng. Nhiều tình trạng này có thể gây ra ARDS bao gồm chấn thương nặng, nhiễm trùng huyết, viêm phổi và chảy máu nghiêm trọng.
  • Phản ứng với thuốc: Nhiều loại thuốc từ aspirin đến các loại thuốc gây kích thích có thể gây phù phổi
  • Thuyên tắc phổi: Cục máu đông di chuyển từ các mạch máu ở chân đến phổi có thể gây phù phổi.
  • Tiếp xúc với một số chất độc: Hít phải chất độc hoặc một số chất gây kích thích dữ dội đường thở và phế nang, dẫn đến tích tụ chất lỏng.
  • Hít phải nước cũng gây tích tụ chất lỏng trong phổi
  • Phù phổi áp lực âm: Đường hô hấp trên bị tắc nghẽn gây ra áp lực âm trong phổi từ việc cố gắng thở qua chỗ tắc nghẽn. Việc điều trị nguyên nhân này có thể hồi phục trong khoảng 24 giờ.
  • Phù phổi do thần kinh có thể xảy ra sau một chấn thương đầu, động kinh hoặc phẫu thuật não.
  • Khói từ đám cháy chứa các chất hóa học làm hỏng màng giữa các phế nang và các mao quản. Tổn thương khiến chất lỏng dễ xâm nhập vào phổi
  • Truyền máu có thể gây quá tải chất lỏng trong tâm thất trái dẫn đến phù phổi
  • Các loại vi rút như hantavirus và vi rút sốt xuất huyết có thể gây phù phổi.

Suy tim và các bệnh tim khác làm tăng áp lực trong tim làm tăng nguy cơ phù phổi. Các yếu tố nguy cơ của suy tim bao gồm loạn nhịp tim, sử dụng rượu, bệnh tim bẩm sinh, bệnh động mạch vành, bệnh tiểu đường, bệnh van tim, huyết áp cao, chứng ngưng thở khi ngủ

Một số tình trạng hệ thần kinh và tổn thương phổi do gần chết đuối, sử dụng ma túy, hít phải khói, bệnh do vi rút và cục máu đông cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh phù phổi.

Trẻ em đã bị tăng huyết áp động mạch phổi và dị tật cấu trúc tim có thể dễ bị HAPE hơn.

Các biến chứng của bệnh phù phổi

Các biến chứng của bệnh phù phổi phụ thuộc vào nguyên nhân.

Nếu phù phổi tiếp tục, áp kực trong động mạch phổi có thể tăng lên (tăng áp động mạch phổi). Cuối cùng, tim trở nên yếu đi và bắt đầu hoạt động, đồng thời áp lực trong tim và phổi tăng lên.

Các biến chứng của phù phổi có thể bao gồm:

  • Thở khó khăn
  • Sưng chân, bàn chân và vùng bụng
  • Tích tụ chất lỏng trong các màng bao quanh phổi (tràn dịch màng phổi)
  • Tắc nghẽn và sưng gan

Chẩn đoán

Các vấn đề về hô hấp cần được chẩn đoán và điều trị ngay lập tức. Bác sĩ có thể chẩn đoán phù phổi dựa trên các triệu chứng và kết quả khám sức khỏe và các xét nghiệm nhất định.

Một tình trạng ổn định hơn, bác sĩ có thể hỏi về tiền sử bệnh, đặc biệt là tiền sử bệnh tim mạch hoặc phổi.

Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán bệnh phù phổi hoặc xác định lý do có chất lỏng trong phổi bao gồm:

  • Chụp X-quang lồng ngực
  • Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực (CT)
  • Đo oxy xung
  • Xét nghiệm khí máu động mạch
  • Xét nghiệm máu peptit natri lợi niệu loại B
  • Các xét nghiệm máu khác
  • Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG)
  • Siêu âm tim
  • Thông tim và chụp mạch vành
  • Siêu âm phổi

Phòng ngừa bệnh phù phổi

Bạn có thể ngăn ngừa phù phổi bằng cách kiểm soát các tình trạng tim hoặc phổi hiện có và tuân theo một lối sống lành mạnh.

Việc kiểm soát cholesterol và huyết áp có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Những lời khuyên sau có thể giúp cho một trái tim khỏe mạnh:

  • Thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều trái cây tươi, rau củ quả, ngũ cốc nguyên hạt, sữa không béo hoặc ít chất béo và nhiều loại protein.
  • Không hút thuốc
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Hạn chế rượu và đồ ăn mặn
  • Quản lý căng thẳng
  • Quản lý cân nặng