0
239

Tổng quan về bệnh hạ kali máu

Hạ Kali máu là tình trạng xảy ra khi lượng kali trong máu hạ xuống quá thấp.

Kali là chất điện phân quan trọng đối với hoạt động của tế bào thần kinh và cơ, đặc biệt là đối với tế bào cơ ở tim. Thận kiểm soát nồng độ kali trong cơ thể, cho phép lượng kali dư ​​thừa ra khỏi cơ thể qua nước tiểu hoặc mồ hôi.

Hạ kali máu còn được gọi là:

  • Hội chứng hạ kali máu
  • Hội chứng kali thấp
  • Hội chứng giảm ứ huyết

Hạ kali máu nhẹ không gây ra triệu chứng. Trong một số trường hợp, nồng độ kali thấp có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim, hoặc nhịp tim bất thường, cũng như yếu cơ nghiêm trọng. Nhưng những triệu chứng này thường đảo ngược sau khi điều trị. Tìm hiểu ý nghĩa của việc hạ kali máu và cách điều trị tình trạng này.

Các triệu chứng của hạ kali máu là gì?

Hạ kali máu nhẹ thường không có dấu hiệu hoặc triệu chứng. Trên thực tế, các triệu chứng thường không xuất hiện cho đến khi mức kali của bạn cực kỳ thấp. Mức kali bình thường là 3,6–5,2 milimol mỗi lít (mmol / L).

Nhận thức được các triệu chứng hạ kali máu có thể hữu ích. Gọi cho bác sĩ nếu bạn đang gặp các triệu chứng sau:

  • Cảm giác mệt mỏi, cơ thể trở nên ếu đuối
  • Táo bón
  • Chuột rút cơ bắp
  • Đánh trống ngực

Theo Mayo Clinic, mức độ dưới 3.6 được coi là thấp và dưới 2,5 mmol/L là mức độ thấp có thể đe dọa tới tính mạng. Ở những cấp độ này, có thể xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng như:

  • Tê liệt
  • Suy hô hấp
  • Mô cơ bị phá vỡ
  • Lười đi tiểu

Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, nhịp điệu bất thường có thể xảy ra. Điều này phổ biến nhất ở những người sử dụng thuốc digitalis (digoxin) hoặc có các tình trạng nhịp tim không đều như:

  • Rung tâm nhĩ hoặc tâm thất
  • Nhịp tim nhanh hoặc chậm
  • Các triệu chứng khác bao gồm chán ăn, buồn nôn và nôn

Các nguyên nhân gây nên hạ Kali máu

Bạn có thể mất quá nhiều kali qua nước tiểu, mồ hôi hoặc đi tiêu. Tiêu thụ không đủ kali và lượng magiê thấp có thể dẫn đến hạ kali máu. Hầu hết thời gian hạ kali máu là một triệu chứng hoặc tác dụng phụ của các bệnh lý và thuốc khác.

Nguyên nhân gây hạ Kali máu bao gồm:

  • Hội chứng Bartter: Chứng rối loạn thận di truyền hiếm gặp gây mất cân bằng muối và kali
  • Hội chứng Gitelman: Chứng rối loạn thận di truyền hiếm gặp gây mất cân bằng các ion trong cơ thể
  • Hội chứng lười biếng: Chứng rối loạn hiếm gặp gây tăng huyết áp và hạ kali máu
  • Hội chứng Cushing: Tình trạng hiếm gặp do tiếp xúc lâu dài với cortisol
  • Ăn phải các chất như bentonit (có trong đất sét) hoặc glycyrrhizin (có trong cam thảo tự nhiên và thuốc lá nhai)
  • Sử dụng thuốc lợi tiểu khiến tiêu hao kali, chẳng hạn như Thiazides, thuốc lợi tiểu quai và thẩm thấu
  • Sử dụng thuốc nhuận tràng trong thời gian dài
  • Sử dụng liều cao của penicillin
  • Nhiễm toan ceton do bệnh tiểu đường
  • Truyền dịch qua đường tĩnh mạch
  • Thiếu hụt Magie
  • Gặp vấn đề về tuyến thượng thận
  • Suy dinh dưỡng
  • Hấp thụ kém
  • Bệnh cường giáp
  • Do ảnh hưởng từ tia cực tím
  • Nhiễm toan ống thận loại I và 2
  • Tăng lượng catecholamine do đau tim
  • Ngộ độc bari

Các yếu tố khiến nguy cơ hạ Kali máu tăng cao bao gồm:

  • Sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc lợi tiểu
  • Bị nôn mửa hoặc tiêu chảy kéo dài

Những người bị bệnh tim cũng có nguy cơ bị biến chứng cao hơn. Ngay cả khi hạ kali máu nhẹ cũng có thể dẫn đến nhịp tim bất thường. Điều quan trọng là phải duy trì mức kali khoảng 4 mmol / L nếu bạn mắc các bệnh lý như suy tim sung huyết, loạn nhịp tim hoặc tiền sử đau tim.

Điều trị hạ Kali máu như thế nào?

Một người nào đó bị hạ kali máu và có các triệu chứng sẽ cần nhập viện. Họ cũng sẽ yêu cầu theo dõi tim để đảm bảo nhịp tim của họ bình thường.

Điều trị nồng độ kali thấp trong bệnh viện yêu cầu phương pháp tiếp cận gồm nhiều bước:

Bước 1: Loại bỏ nguyên nhân

Sau khi xác định được nguyên nhân cơ bản, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. Ví dụ, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để giảm tiêu chảy hoặc nôn mửa hoặc thay đổi thuốc cho bạn.

Bước 2: Khôi phục mức Kali

Bạn có thể bổ sung kali để khôi phục mức kali thấp. Nhưng việc cố định nồng độ kali quá nhanh có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như nhịp tim bất thường. Trong trường hợp nồng độ kali thấp nguy hiểm, bạn có thể cần nhỏ giọt IV để kiểm soát lượng kali nạp vào cơ thể.

Bước 3: Theo dõi nồng độ kali trong thời gian nằm viện

Tại bệnh viện, bác sĩ hoặc y tá sẽ kiểm tra nồng độ của bạn để đảm bảo nồng độ kali không đảo ngược và thay vào đó là nguyên nhân tăng kali máu . Nồng độ kali cao cũng có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng.

Sau khi bạn xuất viện, bác sĩ có thể đề nghị một chế độ ăn giàu kali. Nếu bạn cần lấy bổ sung kali, hãy uống chúng với nhiều chất lỏng và cùng với hoặc sau bữa ăn của bạn. Bạn cũng có thể cần phải dùng bổ sung magiê vì mất magiê có thể xảy ra với mất kali.

Một người yêu thích các chương trình về sức khỏe và dành rất nhiều thời gian để tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề sức khỏe cộng đồng. Hi vọng có thể mang lại những hiểu biết tốt nhất dành cho các bạn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here